- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị Thu Hiền - Nguyễn Văn Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Thu H và anh Nguyễn Văn H1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 18 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2026/TLST-HNGĐ ngày 07/4/2026 về việc “Tranh chấp xin ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Mai Thị Thu H, sinh năm: 1989; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn H, xã H, tỉnh Hà Tĩnh,
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H1, sinh năm: 1984. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn H, xã H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Thu H và anh Nguyễn Văn H1. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Quan hệ con chung: Chị Mai Thị Thu H và anh Nguyễn Văn H1 thống nhất vợ chồng có 01 người con chung, tên là Nguyễn Phương T, sinh ngày 12/8/2015. Sau khi ly hôn anh H1 được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phương T, sinh ngày 12/8/2015 đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Chị Mai Thị Thu H không phải cấp dưỡng con chung cho anh H1.
Chị Mai Thị Thu H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở; có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định pháp luật.
2.2. Tài sản chung, nợ chung: Chị Mai Thị Thu H và anh Nguyễn Văn H1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Mai Thị Thu H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 000014678552, ngày 06/4/2026 tại phòng thi hành án khu vực 4 - Hà Tĩnh. Trả lại cho chị Mai Thị Thu H số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND khu vực 4 - Hà Tĩnh; - Các đương sự; - THADS tỉnh Hà Tĩnh; - UBND x. Hương Khê; - Lưu hồ sơ, VP | THẨM PHÁN Trần Quốc Khánh |