vanban.org

Quyết định 20/2026/QĐST-DSHG — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29/5/2026 cụ thể như sau:

Về khoản nợ: Tính đến ngày 28/5/2026 bà Nguyễn Thị L còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền là 75.916.048 đồng (bảy mươi lăm triệu, chín trăm mười sáu nghìn, không trăm bốn mươi tám đồng), trong đó: Tiền gốc: 65.143.534 đồng và tiền lãi là 10.772.514 đồng, theo Hợp đồng cho vay số LD2421802528 ngày 05/8/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29/5/2026 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 280 Bộ luật Dân sự; Điều 292 Bộ luật Dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6- THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:20/2026/QĐST - DSHGThanh Hoá, ngày 15 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 280, khoản 8 Điều 292, 357, 463, khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 90, 91 và Điều 95 Luật Tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng TMCP V và bà Nguyễn Thị L.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 08/4/2026 của Ngân hàng TMCP V.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29/5/2026 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên giam gia hòa giải sau đây:

1. Ngân hàng TMCP V

Địa chỉ: Số H L, phường Đ, TP .

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đức L1, chức vụ: Trưởng phòng XLN pháp lý (theo văn bản uỷ quyền số 16/2026/UQN-CTQT ngày 27/3/2026)

Người được uỷ quyền lại: Bà Lê Thị L2, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; chức vụ: chuyên viên xử lý nợ (theo văn bản uỷ quyền số 04652/04/2026/KK-VPB ngày 09/4/2026);

2. Bà Nguyễn Thị L - sinh năm 1982; CCCD số: xxxxxxxxxxxx

Cư trú tại: Thôn Đ, xã L, tỉnh Thanh Hóa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29/5/2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29/5/2026 cụ thể như sau:

- Về khoản nợ: Tính đến ngày 28/5/2026 bà Nguyễn Thị L còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền là 75.916.048 đồng (bảy mươi lăm triệu, chín trăm mười sáu nghìn, không trăm bốn mươi tám đồng), trong đó: Tiền gốc: 65.143.534 đồng và tiền lãi là 10.772.514 đồng, theo Hợp đồng cho vay số LD2421802528 ngày 05/8/2024.

Bà Nguyễn Thị L có trách nhiệm thanh toán (trả nợ) cho Ngân hàng TMCP V 75.916.048 đồng (bảy mươi lăm triệu, chín trăm mười sáu nghìn, không trăm bốn mươi tám đồng) (trong đó: tiền gốc: 65.143.534 đồng và tiền lãi là 10.772.514 đồng) và tiếp tục chịu khoản tiền lãi kể từ ngày 29/5/2026 đối với khoản nợ gốc, theo mức lãi suất thoả thuận trong Hợp đồng cho vay số: LD2421802528 ngày 05/8/2024 giữa bà Nguyễn Thị L với Ngân hàng TMCP V cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ vay.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ