vanban.org

Quyết định 20/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh Hùng, sinh năm: 1954. Địa chỉ: Tổ 10, ấp Ngã Tư, phường Tô Châu, tỉnh An Giang; Ông Trịnh Ngọc Lành, sinh năm 1970. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HUỲNH tHANH HÙNG - TRỊNH NGỌC LÀNH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2026/QĐST-DSAn Giang, ngày 15 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2026/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh Hùng, sinh năm: 1954. Địa chỉ: Tổ 10, ấp Ngã Tư, phường Tô Châu, tỉnh An Giang;

Bị đơn:

- Ông Trịnh Ngọc Lành, sinh năm 1970.

- Bà Phan Thị Mai, sinh năm 1980.

Cùng địa chỉ: Tổ 8, ấp Cảng, xã Hoà Điền, tỉnh An Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Huỳnh Thanh Hùng yêu cầu ông Trịnh Ngọc Lành, bà Phan Thị Mai trả cho ông số tiền 153.000.000 đồng (được quy ra số vàng 10 chỉ vàng 24 kara, giá vàng hiện nay là 153.000.000 đồng) và không yêu cầu tính lãi.

Ông Trịnh Ngọc Lành, bà Phan Thị Mai thừa nhận vào năm 2022 có vay của ông Huỳnh Thanh Hùng số vàng 10 chỉ vàng 24 kara. Nay đồng ý trả cho ông Huỳnh Thanh Hùng và thống nhất giá vàng hiện nay là 15.300.000 đồng/01 chỉ vàng 24 kara, tổng giá trị 10 chỉ vàng 24 kara là 153.000.000 đồng.

Thời gian và phương thức thanh toán: ông Trịnh Ngọc Lành, bà Phan Thị Mai cam kết trả số tiền 153.000.000đ (một trăm năm mươi ba triệu đồng) cho ông Huỳnh Thanh Hùng làm nhiều lần, mỗi tháng trả số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/1 tháng, thực hiện vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu thi hành vào ngày 25/5/2026 cho đến khi dứt nợ. Nếu ông Lành. bà Mai không thực hiện đúng cam kết bất cứ kỳ trả nợ nào thì thì ông Hùng có quyền yêu cầu ông Lành, bà Mai trả hết khoản nợ còn lại.

Kể từ ngày, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ số tiền phải thanh toán thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí: Áp dụng điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ông Huỳnh Thanh Hùng và bà Phan Thị Mai, ông Trịnh Ngọc Lành tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 3.825.000 đồng (Ba triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng), mỗi bên chịu một nửa số tiền 1.912.500 đồng (một triệu chín trăm mười hai nghìn năm trăm đồng). Ông Hùng là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí. Ông Lành, bà Mai phải chịu án phí số tiền 1.912.500 đồng (một triệu chín trăm mười hai nghìn năm trăm đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ