- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP VAY TÀI SẢN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị
| TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN KHU VỰC 4-LĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2026/QĐST-DS | LĐ, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 430, 440 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ vào Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 550/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn A, sinh năm 1979, địa chỉ: Tầng 3, số 372 Lê Văn Sỹ, phường Tân Sơn Hòa, thành phố B.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Minh C, sinh năm 1996, địa chỉ: Tổ dân phố 6 An Phú, phường An Khê, tỉnh Y.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng D, sinh năm 1982, địa chỉ: Thôn 9, xã Di Linh, tỉnh LĐ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Hồng D có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Tấn A số tiền 401.025.900đ (Bốn trăm lẻ một triệu không trăm hai mươi lăm ngàn chín trăm đồng).
- Bà D đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 10.025.600đ (Mười triệu không trăm hai mươi lăm ngàn sáu trăm đồng).
“Kể từ ngày 29/01/2026 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận (0.83%/tháng)”.
- Về án phí:
+ Buộc bà D chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 10.025.600đ.
+ Hoàn trả cho ông A 9.920.000đ (Chín triệu chín trăm hai mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0010772 ngày 17/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh LĐ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh LĐ (2); - VKSND tỉnh LĐ; - VKSND Khu vực 4; - Phòng THADS Khu vực 4; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Linh |