- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2026/QĐST-DS | Thanh Hóa, ngày 20 tháng 7 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2025/TLST - DS ngày 21 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị D, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Số nhà 199, thôn Lê Đình Chinh, xã Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.
Số CCCD: xxxxxxxxx..., cấp ngày 12/7/2021.
- Bị đơn: Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn Nguyễn Trãi, xã Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.
Số CCCD: xxxxxxxxx..., cấp ngày: 12/7/2021.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về nghĩa vụ trả nợ:
Chị Nguyễn Thị D và chị Nguyễn Thị Tr thống nhất số tiền nợ mà chị Tr có trách nhiệm thanh toán cho chị D theo giấy vay nợ là 2. 860.000.000 đồng (hai tỷ tám trăm sáu mươi triệu đồng).
* Về cách thức, thời gian trả nợ:
- Cách thức trả nợ: Thanh toán bằng chuyển khoản, hoặc tiền mặt được chia làm 03 lần
- Thời gian trả nợ: Các bên thống nhất thỏa thuận thanh toán như sau:
+ Lần 1: Vào ngày 24/7/2026 chị Tr thanh toán cho chị D với số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng)
+ Lần 2: Vào ngày 31/7/2026 chị Tr thanh toán cho chị D với số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng)
+ Lần 3: Vào ngày 07/8/2026 chị Tr thanh toán cho chị D với số tiền 860.000.000 đồng (Tám trăm sáu mươi triệu đồng)
Nếu bị đơn Nguyễn Thị Tr không thực hiện nghĩa vụ như cam kết thì nguyên đơn có quyền làm đơn yêu cầu Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa ra quyết định thi hành theo quy định của pháp luật.
Kể từ khi chị Lê Thị D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Thị Tr chưa thi hành án thì hàng tháng chị Nguyễn Thị Tr còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, Đều 468 Bộ luật dân sự trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
* Về án phí:
Bị đơn chị Nguyễn Thị Tr nhận nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm có ngạch giá là 44.600.000 đồng (Bốn bốn triệu sáu trăm nghìn đồng).
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Diệp số tiền tạm ứng án phí là 57.500.000 đồng (Năm bảy triệu năm trăm nghìn đồng) mà chị D đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai số 0003240 ngày 20 tháng 11 năm 2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 36 và 72 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa; - Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Sỹ H |