vanban.org

Quyết định 20/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Sacombank; Địa chỉ cũ: 266-268 NKKN, p8, q3, Tp. HCM; Địa chỉ hiện nay: 266-268 NKKN, phường XH, thành phố HCM; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng giám đốc. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ủy quyền cho Công ty TNHH MTV quản lý nợ và khai th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Sacombank yêu cầu ông Nguyễn Hoàng Th trả tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KV6 - VL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2026/QĐST-DSVL, ngày 10 tháng 3 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 93/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Sacombank; Địa chỉ cũ: 266-268 NKKN, p8, q3, Tp. HCM; Địa chỉ hiện nay: 266-268 NKKN, phường XH, thành phố HCM; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ủy quyền cho Công ty TNHH MTV quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Sài Gòn Thương tín (Công ty SBA).

Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Gia T - Nhân viên Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng SGTT; Địa chỉ liên hệ (cũ): 278 NKKN, phường VTS, q3, thành phố HCM.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng Th, sinh năm 1977; địa chỉ cũ: 6/65 ấp Hưng Nhơn, xã Hòa Nghĩa, huyện CL, tỉnh Bến Tre (địa chỉ hiện nay: 6/65 ấp Hưng Nhơn, xã CL, tỉnh VL).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Hoàng Th có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP SGTT Khoản vay theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng với số tiền nợ gốc, nợ lãi tổng cộng tạm tính đến ngày 02/03/2026: 124.921.343đ (Một trăm hai mươi bốn triệu chín trăm hai mươi mốt nghìn ba trăm bốn mươi ba), trong đó tiền gốc là 35.247.689đồng vài lãi quá hạn là 89.673.654đồng.

2.2. Ông Nguyễn Hoàng Th phải tiếp tục trả lãi, mức lãi suất được thỏa thuận theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng đã được ký kết giữa ông Nguyễn Hoàng Th với Ngân hàng TMCP SGTT đối với số tiền chậm trả tính từ ngày 03/03/2026 đến khi thanh toán tất toán cho Ngân hàng TMCP SGTT.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 3.123.000đồng.

Ông Nguyễn Hoàng Th có trách nhiệm chịu tiền án phí dân sư sơ thẩm là 3.123.000đ (Ba triệu một trăm hai mươi ba nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP SGTT số tiền 2.584.625đồng đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0031241 ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận 8, thành phố HCM (nay là phòng Thi hành án dân sự khu vực 10 thuộc Thi hành án dân sự thành phố HCM).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ