vanban.org

Quyết định 20/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (sau đây viết tắt là: Bank). Địa chỉ: Số 89 Láng H, phường Đống Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tích Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đức L – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ pháp lý khá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng VNTV-Nhớ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2026/QĐST-DSĐà Nẵng, ngày 28 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 484/2025/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (sau đây viết tắt là: Bank). Địa chỉ: Số 89 Láng H, phường Đống Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tích Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đức L – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân của Bank. Người được ủy quyền tham gia tố tụng gồm các ông (bà): Lê Văn T hoặc Nguyễn Văn C - Đều cán bộ của Bank; cùng địa chỉ: Tầng 4, số 112 Phan Chu T, phường Hải C, TP.Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà Dương Thị N, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ HTĐ, phường Cẩm L, TP.Đà Nẵng.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bà Dương Thị N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V tổng số tiền vay là 147.489.019đ (một trăm bốn mươi bảy triệu, bốn trăm tám mươi chín ngàn, không trăm mười chín ngàn đồng), tạm tính đến ngày 17/01/2026; trong đó, nợ gốc 64.799.988 đồng, nợ lãi quá hạn 82.689.031 đồng.

Bà Dương Thị N và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V thống nhất thời gian và phương thức trả tiền như sau: Bà Dương Thị N có nghĩa vụ trả dứt điểm khoản nợ 147.489.019đ (một trăm bốn mươi bảy triệu, bốn trăm tám mươi chín ngàn, không trăm mười chín ngàn đồng) làm hai lần, cụ thể:

Lần 1: Bị đơn bà N trả cho Bank 20% số tiền nợ là 29.500.000 đồng, thời gian trả đến ngày 20/02/2026;

Lần 2: Bị đơn bà N trả cho Bank số tiền nợ còn lại là 117.989.019 đồng, thời gian trả đến ngày 20/3/2026.

Bà Dương Thị N còn phải tiếp tục trả tiền lãi cho Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng cho vay số LD2331701539 ngày 13/11/2023 kể từ ngày 18/01/2026 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng.

2. Án phí dân sự sơ thẩm 3.687.225đ (ba triệu, sáu trăm tám mươi bảy ngàn, hai trăm hai mươi lăm đồng) bà Dương Thị N tự nguyện chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.256.411 đồng theo biên lai thu số 0005010 ngày 05/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ