- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - KHÁNH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2026/QĐCNTTLH | Khánh Hòa, ngày 23 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các điều 55; 81; 82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà
Dương Thị Như Y và ông Nguyễn T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 04 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của bà
Dương Thị Như Y.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 01 năm 2026 về thuận tình
ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Bà Dương Thị Như Y, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn Phú Khánh T, xã D L,
tỉnh Khánh Hòa.
Ông Nguyễn T, sinh năm 1973; địa chỉ: Thôn Phú Khánh T, xã D L, tỉnh
Khánh Hòa.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản
2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được
ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 01 năm 2026 có đủ các
điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải
được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 01 năm 2026, cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Như Y và ông Nguyễn T tự nguyện thỏa
thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung là Nguyễn Thị Như M - sinh năm 1998,
Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 2004 đều đã thành niên, khỏe mạnh; bà T và ông T
không có yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
Bà Dương Thị Như Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung là Nguyễn Phúc Đăng K, sinh ngày 22/11/2008 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Y không yêu cầu ông Nguyễn T cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà Y, ông T có
quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Quy định: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 3 - Khánh Hòa; - Phòng THADS khu vực 3 - Khánh Hòa; - UBND xã D L, tỉnh Khánh Hòa (trước đây là xã D T - Giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 16/02/1998); - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thanh Hoa |