- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tấn T - Lê Thị Trúc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 22 tháng 7 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG
Căn cứ vào các điều 212, 213, 396, 397 của Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luâ ̣t Hôn nhân và Gia đinh;
̀
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 04/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1979; nơi cư trú: Số D, ấp C, xã N, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long).
- Bà Lê Thị Trúc L, sinh năm 1988; nơi cư trú: Số B, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre (nay là xã Đ, tỉnh Vĩnh Long).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn T và bà Lê Thị Trúc L tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 28/11/2013. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được đến năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên đã sống ly thân từ tháng 4/2025 cho đến nay. Ông T và bà L xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể nào hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên ông T và bà L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn. Sự thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Quế C, sinh ngày 12/8/2014 và Nguyễn Bảo A, sinh ngày 04/7/2016, hiện cháu C và cháu A đang sống cùng ông T. Ông T và bà L thống nhất sau khi ly hôn, ông T được quyền trực tiếp nuôi hai con chung. Sự thỏa thuận này của các đương sự là phù hợp với nguyện vọng của các con chung. Bà L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà L khai không có nên không xét đến.
Về lệ phí Tòa án: Ông T và bà L thống nhất tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự là phù hợp với quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xét thấy: Các thỏa thuận trên của ông T và bà L là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn T và bà Lê Thị Trúc L thuận tình ly hôn. Ông T và bà L không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn nên không xem xét.
- Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Tấn T được quyền trực tiếp nuôi hai con chung tên Nguyễn Ngọc Quế C, sinh ngày 12/8/2014 và Nguyễn Bảo A, sinh ngày 04/7/2016, hiện cháu C và cháu A đang sống cùng ông T. Bà Lê Thị Trúc L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở . Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ich của con chung sau này, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ
́ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết đi ̣nh thay đổi ngườ i trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà L khai không có nên không xét đến.
2. Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Tấn T và bà Lê Thị Trúc L tự nguyện liên đới chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng lệ phi đa nô ̣̃ p là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai
́ thu tạm ứng lệ phí số 0013067 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - Vĩnh Long). Ông T và bà L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 5 - Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Cục THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND phường Phú Khương, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm My |