vanban.org

Quyết định 20/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị An Thị Thùy D và anh Bùi Minh Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: chị An Thị Thùy D và anh Bùi Minh Đ thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "An Thị Thùy Dung - Bùi Minh Đức"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị An Thị Thùy D và anh Bùi Minh Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2025/QĐST- HNGĐCẩm Phả, ngày 06 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án vụ án dân sự thụ lý số37/2025/TLST-HNGĐ ngày 09/4/2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” của Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, giữa:

- Nguyên đơn: chị An Thị Thùy D, sinh năm 2000;

Nơi thường trú: tổ 68, khu 6A, phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: anh Bùi Minh Đ, sinh năm 1999;

Nơi thường trú: tổ 68, khu 6A, phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 81; 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị An Thị Thùy D và anh Bùi Minh Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị An Thị Thùy D và anh Bùi Minh Đ thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: chị An Thị Thùy D và anh Bùi Minh Đ có 01 con chung họ tên là Bùi Gia Huy, sinh ngày 23/12/2020;

Chị An Thị Thùy D và anh Bùi Minh Đ thống nhất: anh Bùi Minh Đ được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Bùi Gia Huy (sinh ngày 23/12/2020) cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị An Thị Thùy D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị An Thị Thùy D không phải cấp dưỡng nuôi con chung là Bùi Gia Huy.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: chị An Thị Thùy D và anh Bùi Minh Đ không có tài sản chung, vay nợ chung. Chị An Thị Thùy D và anh Bùi Minh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: chị An Thị Thùy D tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị Dung đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, trả lại cho chị An Thị Thùy D số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000895 ngày 08/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ