vanban.org

Quyết định 20/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn H và chị Mạch Thị Th1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Trịnh Văn H và chị Mạch Thị Th1 thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn H và chị Mạch Thị Th1.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THIỆU HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:20/2025/QĐST-HNGĐThiệu Hóa, ngày 18 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2025 Về việc : “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn H, sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn G, xã Th, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Mạch Thị Th1, sinh năm 1996

Địa chỉ: Thôn G, xã Th, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ điều 212 và điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; điều 81; điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; Điều 6; khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27; khoản 6 điều 27 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn H và chị Mạch Thị Th1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trịnh Văn H và chị Mạch Thị Th1 thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trịnh Văn H và Chị Mạch Thị Th1 thỏa thuận vợ chồng có 01 con chung là cháu Trịnh Tuấn D, sinh ngày 05/03/2022. Ly hôn anh H, chị Th1 thống nhất giao cháu Trịnh Tuấn D cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Mạch Thị Th1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5/2025 cho đến khi cháu Trịnh Tuấn D đủ 18 tuổi.

Chị Mạch Thị Th1 có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Anh Trịnh Văn H và chị Mạch Thị Th1 thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Trịnh Văn H và chị Mạch Thị Th1 thỏa thuận, anh Trịnh Văn H chịu án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Anh Trịnh Văn H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005208 ngày 03 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá.

Trả lại Anh Trịnh Văn H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Chị Mạch Thị Th1 phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ