vanban.org

Quyết định 20/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Tận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Vũ Thanh L, sinh năm 1968; CCCD số: xxxxxxxxxxx ngày cấp: 04/04/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH. Địa chỉ: K TS, Phường Vũ Ninh, Tỉnh Bắc Ninh. * Bị đơn: Ông Vũ Kim Đ; sinh năm 1971; Địa chỉ: K TS, Phường Vũ Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về thừa kế tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
K VỰC 6- BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2025/QĐST-DSBắc Ninh, ngày 28 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

* Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lệ.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Quang Hợi

Ông Đ Văn Sơn

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2024/TLST-DS ngày 4 tháng 10 năm 2024;

XÉT THẤY

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết vụ án và việc thỏa Tận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự Tận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Vũ Thanh L, sinh năm 1968; CCCD số: xxxxxxxxxxx ngày cấp: 04/04/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH. Địa chỉ: K TS, Phường Vũ Ninh, Tỉnh Bắc Ninh.

* Bị đơn: Ông Vũ Kim Đ; sinh năm 1971; Địa chỉ: K TS, Phường Vũ Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1970 Địa chỉ: K TS, phường Vũ Ninh, Tỉnh Bắc Ninh

2. Bà Vũ Thị Th, sinh năm 1950 Địa chỉ: K 3, Thị Cầu, phường Vũ Ninh, Tỉnh Bắc Ninh

3. Bà Vũ Thị B, sinh năm 1956 Địa chỉ: K TS, phường Vũ Ninh, Tỉnh Bắc Ninh

4. Ông Vũ Huy P, sinh năm 1958 Địa chỉ: K TS, phường Vũ Ninh, Tỉnh Bắc Ninh Ông Vũ Huy P ủy quyền cho ông Vũ Mạnh K.

5. Bà Vũ Thị S; Sinh năm 1960 Địa chỉ cư trú: Thôn Mai Vũ, phường Vân Hà, tỉnh Bắc Ninh.

6. Bà Vũ Thị X, sinh năm 1964 Địa chỉ: K Phương Vỹ, phường Vũ Ninh, Tỉnh Bắc Ninh.

7. Ông Vũ Mạnh K, sinh năm: 1978; Địa chỉ: K 2, Thị Cầu, phường Vũ Ninh, Tỉnh Bắc Ninh.

8. Ông Vũ Xuân C, sinh năm: 1981 Địa chỉ: K TS, phường Vũ Ninh, Tỉnh Bắc Ninh.

9. Chị Vũ Thị D, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn Đạo Chân, Kim Chân, phường Vũ Ninh, tỉnh Bắc Ninh

10. Bà Đ Thị T (đã chết); Địa chỉ: K 2, Thị Cầu, phường Vũ Ninh, Tỉnh Bắc Ninh

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bà Đ Thị T: Ông Vũ Kim Đ, ông Vũ Mạnh K, ông Vũ Xuân C, bà Vũ Thị D.

11. Ông Vũ Văn Kiểm, sinh năm 1992; Địa chỉ: K TS, phường Vũ Ninh, Tỉnh Bắc Ninh

12. Bà Vũ Thị Hồng Huyết; Sinh năm 1989; Địa chỉ: K TS, phường Vũ Ninh, Tỉnh Bắc Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Vũ Thanh L, bà Nguyễn Thị T, bà Vũ Thị Th, bà Vũ Thị B, bà Vũ Thị S, bà Vũ Thị X, ông Vũ Văn Kiểm, bà Vũ Thị Hồng Huyết: Công ty Luật TNHH Dân Trí. Địa chỉ: số 48 đường Lê Văn Thịnh, phường Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh.

Người đại diện theo pháp luật: Luật sư Nguyễn Chí Dƣỡng - Giám đốc.

2. Sự thoả Tận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về di sản thừa kế:

Di sản thừa kế của cụ Vũ Văn H (Vũ Phúc H), cụ Nguyễn Thị H là phần diện tích 170m² đất nông nghiệp bị T hồi của cụ H, cụ H, đã được ông Vũ Thanh L, bà Nguyễn Thị T làm thủ tục và đóng các loại Tế, phí để được cấp lô đất giãn dân Tộc thửa đất số 67 tờ bản đồ số 37, tại địa chỉ đường Nguyễn Đăng Tuyển, K TS, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh (Nay là đường Nguyễn Đăng Tuyển, K TS, phường Vũ Ninh, tỉnh Bắc Ninh). Tính theo tỷ lệ quy đổi, 1.350m² đất trồng lúa bị T hồi được cấp 74m² đất ở dịch vụ thì phần diện tích 170m² đất nông nghiệp của cụ H, cụ H bị T hồi tương ứng với khoảng 9,31m² đất ở dịch vụ trong lô đất được cấp.

Do đó, di sản thừa kế của cụ H, cụ H để lại là 9,31 m2 đất ở, Tộc số 67 tờ bản đồ số 37, tọa lạc tại K TS, phường Vũ Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Các đồng thừa kế thống nhất chia theo quy định pháp luật.

2.2. Về diện và hàng thừa kế:

2.2.1. Cụ Vũ Phúc H (tên gọi khác Vũ Văn H), sinh năm 1930, mất năm 2015 và cụ Nguyễn Thị H sinh năm 1926, mất năm 2012, cùng trú tại K TS, phường Vũ Ninh, tỉnh Bắc Ninh sinh được 08 người con, gồm:

1. Vũ Kim Tôn, sinh năm 1948 (mất ngày 17/02/2019); vợ là Đ Thị T, sinh năm 1949 (mất ngày 14/5/2025), có 04 người con: Vũ Kim Đ, sinh năm 1971 (con riêng của ông Tôn), Vũ Mạnh K, sinh năm 1978; Vũ Xuân C, sinh năm 1981; Vũ Thị Điệp, sinh năm 1983

2. Vũ Kim Th, sinh năm 1950;

3. Vũ Thị B, sinh năm 1956;

4. Vũ Huy P, sinh năm 1958;

5. Vũ Thị S, sinh năm 1960;

6. Vũ Thị X, sinh năm 1964;

7. Vũ Lương Giới, sinh năm 1966 (mất ngày 30/6/2009); vợ là Nguyễn Thị Huyền, sinh năm 1968, có 02 người con là: Vũ Văn Kiểm, sinh năm 1992; Vũ Thị Huyết, sinh năm 1989.

8. Vũ Thanh L, sinh năm 1968

Ngoài 08 người con chung, cụ H và cụ H không có con riêng, con nuôi nào khác.

2.2.2. Cụ H mất năm 2012, cụ H mất năm 2015, khi chết không để lại di chúc. Ông Vũ Văn Giới chết năm 2009 (chết trước cụ H, cụ H). Ông Giới có 02 con là anh Vũ Văn Kiểm, chị Vũ Thị Huyết, ngoài ra không có con riêng, con nuôi nào khác. Do đó, chị Vũ Thị Huyết và anh Vũ Văn Kiểm được hưởng thừa kế thế vị phần di sản mà ông Giới đáng lẽ được hưởng của cụ H, cụ H nếu còn sống.

Cụ H mất năm 2012. Thời điểm mở thừa kế vào năm 2012. Hàng thừa kế thứ nhất của cụ H gồm cụ H và 07 con còn sống tại thời điểm mở thừa kế gồm ông Tôn, bà S, bà X, bà Th, bà B, ông P, ông L. Chị Huyết, anh Kiểm hưởng thừa kế thế vị từ ông Giới.

Cụ H mất năm 2015. Thời điểm mở thừa kế vào năm 2015. Hàng thừa kế thứ nhất của cụ H gồm 07 con còn sống tại thời điểm mở thừa kế gồm ông Tôn, bà S, bà X, bà Th, bà B, ông P, ông L. Chị Huyết, anh Kiểm hưởng thừa kế thế vị từ ông Giới.

Các bên xác nhận và thống nhất ghi nhận công X của ông Vũ Thanh L cùng vợ là bà Nguyễn Thị T. Ông L đã ghép 1.180m² đất nông nghiệp của gia đình mình với 170m² đất của cụ H, cụ H để đủ điều kiện nhận suất đất dịch vụ, đồng thời còn đứng ra nộp Tế đất, Tế trước bạ và quản lý, sử dụng ổn định phần đất này từ năm 2018 đến nay nên đồng ý trích một phần công X đóng góp, duy trì, phát triển thửa đất tương ứng với 01 kỷ phần của cụ H, 01 kỷ phần của cụ H cho ông L.

2.3. Phân chia di sản:

- Phân chia di sản của cụ Nguyễn Thị H:

Cụ H mất năm 2012. Thời điểm mở thừa kế vào năm 2012. Di sản thừa kế của cụ H, cụ H (trong vụ án này) là 170m2 đất ruộng, tương ứng 9,31m² đất ở tại thửa số 67, tờ bản đồ số 37 là tài sản chung của hai cụ. Do vậy di sản thừa kế của cụ H là ½ x 170m2 đất ruộng = 85m2 đất ruộng.

Hàng thừa kế thứ nhất của cụ H gồm cụ H và 07 con còn sống tại thời điểm mở thừa kế gồm ông Tôn, bà S, bà X, bà Th, bà B, ông P, ông L; 01 kỷ phần thừa kế của chị Huyết, anh Kiểm (thế vị từ ông Giới) và 01 kỷ phần công X của ông L. Như vậy, di sản của cụ H được chia làm 10 kỷ phần bằng nhau, mỗi kỷ phần là: 85m2 : 10 kỷ phần = 8,5m2 đất ruộng.

Như vậy, cụ H, ông Tôn, bà S, bà X, bà Th, bà B, ông P mỗi người được hưởng 01 kỷ phần thừa kế của cụ H là 8,5m2 đất ruộng. Ông L được hưởng 02 kỷ phần là 17m2 đất ruộng. Anh Kiểm, chị Huyết được hưởng 1 kỷ phần là 8,5m2 đất ruộng.

- Phân chia di sản của cụ Vũ Văn H (Vũ Phúc H):

Cụ H mất năm 2015. Thời điểm mở thừa kế vào năm 2015. Di sản thừa kế của cụ H gồm 85m2 đất ruộng (là ½ tài sản chung của cụ H, cụ H) và 8,5m2 đất ruộng được hưởng thừa kế từ cụ H. Như vậy di sản thừa kế của cụ H là 85m2 + 8,5m2 = 93,5m2 đất ruộng.

Hàng thừa kế thứ nhất của cụ H gồm 07 con còn sống tại thời điểm mở thừa kế gồm ông Tôn, bà S, bà X, bà Th, bà B, ông P, ông L; 01 kỷ phần thừa kế của chị Huyết, anh Kiểm (thế vị từ ông Giới) và 01 kỷ phần công X của ông L. Như vậy, di sản của cụ H được chia làm 09 kỷ phần bằng nhau, mỗi kỷ phần là: 93,5m2 : 09 kỷ phần = 10,4m2 đất ruộng.

Như vậy, ông Tôn, bà S, bà X, bà Th, bà B, ông P mỗi người được hưởng 01 kỷ phần thừa kế của cụ H là 10,4m2 đất ruộng. Ông L được hưởng 02 kỷ phần là 20,8m2 đất ruộng. Anh Kiểm và chị Huyết được hưởng 1 kỷ phần là 10,4m2 đất ruộng.

Căn cứ Chứng thư thẩm định giá số 198/2025/2505037/TĐG/VCA-CTTĐG ngày 13/5/2025, 01 m2 đất tại thửa số 67, tờ bản đồ số 37 có giá trị 56.748.000 đồng.

Như vậy, các đòng thừa kế được hưởng di sản của của cụ H, cụ H như sau:

+ Ông Tôn, bà S, bà X, bà Th, bà B, ông P mỗi người được hưởng: 8,5m2 đất ruộng + 10,4m2 đất ruộng = 18,9m2 đất ruộng (tương ứng 1,03 m2 đất ở) = 58.702.000 đồng

+ Anh Kiểm, chị Huyết được hưởng: 8,5m2 đất ruộng + 10,4m2 đất ruộng = 18,9m2 đất ruộng (tương ứng 1,03 m2 đất ở) = 58.702.000 đồng

+ Ông L được hưởng: 17m2 đất ruộng + 20,8m2 đất ruộng = 37,8m2 đất ruộng (tương ứng 2,06 m2 đất ở) = 117.404.000 đồng.

Các đương sự thống nhất làm tròn số mỗi kỷ phần tương ứng khoảng 1,03m² đất ở, trị giá là 60.000.000 đồng.

- Ghi nhận sự tự nguyện của bà Vũ Kim Th, bà Vũ Thị X, bà Vũ Thị S, bà Vũ Thị B, anh Vũ Văn Kiểm, chị Vũ Thị Huyết về việc giao lại kỷ phần thừa kế được hưởng cho ông L. Như vậy ông L được hưởng 07 kỷ phần thừa kế.

Do đó:

1 - Giao ông Vũ Thanh L quản lý, sử dụng toàn bộ di sản thừa kế là 9,31m2 đất nằm trong thửa đất số 67, tờ bản đồ số 37, diện tích 74m2, địa chỉ ở đường Trần Đăng Tuyển, K TS, phường Vũ Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

2 - Ông L có trách nhiệm trích trả: Cho ông Vũ Huy P 60.000.000 đồng; trích trả cho anh Vũ Kim Đ, anh Vũ Mạnh K, anh Vũ Xuân C, chị Vũ Thị D mỗi người 60.000.000 đồng : 4 = 15.000.000 đồng

3 - Ông Vũ Thanh L có quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các nghĩa vụ tài chính, đăng ký biến động/làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

4 - Về án phí và chi phí tố tụng:

- Chi phí tố tụng: Ông Đ Thanh L tự nguyện chịu toàn bộ tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản.

- Về án phí:

+ Ông Vũ Huy P, Vũ Kim Th, bà Vũ Thị X, bà Vũ Thị S, bà Vũ Thị B được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

+ Vũ Kim Đ phải nộp 750.000 đồng; anh Vũ Mạnh K phải nộp 750.000 đồng, anh Vũ Xuân C phải nộp 750.000 đồng, chị Vũ Thị D phải nộp 750.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

+ Anh Vũ Văn Kiểm, chị Vũ Thị Huyết phải nộp 750.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Ông Đ Thanh L phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với phần di sản được chia là 5.879.100 đồng. Ông L tự nguyện nộp tiền án phí thay cho anh Kiểm và chị Huyết. Do đó, ông L phải nộp tổng cộng 6.629.000 đồng (làm tròn số) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 308.000 đồng ông L đã nộp; theo Biên lai T tiền tạm ứng án phí lệ phí ký hiệu BLTU/23, số 0000992 ngày 4/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh (nay là Phòng thi hành án dân sự K vực 6- Bắc Ninh). Ông L còn phải nộp 6.321.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

* Quy định chung:

Trường H người có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

Trường H bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ