- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Bà Trần Thị Kim N - Công ty Cổ phần X - Tranh chấp đòi lại tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2025/QĐST- DS | Đồng Hới, ngày 23 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 30/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2025 về “Tranh chấp đòi lại tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim N, sinh năm 1977; địa chỉ: Thị trấn K, huyện L, tỉnh Quảng Bình;
- Bị đơn: Công ty Cổ phần X; địa chỉ: Số A đường T, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ánh S - Chức vụ: Giám đốc;
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Hoàng Mạnh H, sinh năm 1981; địa chỉ: Cụm B, tổ dân phố E, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thành C, sinh năm 1973; địa chỉ: Thị trấn K, huyện L, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về xác nhận số nợ phải thanh toán: Căn cứ Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 15/3021/HTDT ngày 11/12/2021 đã ký kết giữa Công ty cổ phần X và bà Trần Thị Kim N và Biên bản xác nhận đã nhận đủ tiền thanh toán đợt 1 ngày 16/12/2021, Công ty cổ phần X và bà Trần Thị Kim N thống nhất Công ty cổ phần X còn nợ bà Trần Thị Kim N tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 08/4/2025: là 451.750.000 đồng.
2.2. Về thời hạn trả tiền và phương thức trả tiền như sau:
- Đợt 1: Vào ngày 30/4/2025 Công ty Cổ phân X trả cho bà N 100.000.000 đồng;
- Đợt 2: Vào ngày 30/5/2025 Công ty Cổ phần X trả cho bà N 100.000.000 đồng;
- Đợt 3: Vào ngày 30/6/2025 Công ty X trả cho bà N 100.000.000 đồng;
- Đợt 4: Vào ngày 30/7/2025 Công ty Cổ phần X trả cho bà N 151.750.000 đồng;
Phương thức trả nợ là chuyển khoản vào số tài khoản của bà Trần Thị Kim N tại Ngân hàng N1 số tài khoản 3802777537777. Trường hợp Công ty X vi phạm thời hạn của một trong các lần trả nợ được coi như vi phạm toàn bộ thỏa thuận. Bà Trần Thị Kim N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh kê biên các tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của Công ty Cổ phần X để thu hồi hoàn bộ số nợ là 451.750.000 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án lập biên bản cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí:
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Bà Trần Thị Kim N và Công ty Cổ phần X thống nhất thoả thuận: Công ty Cổ phần X chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 11.035.000 đồng (Mười một triệu không trăm ba mươi lăm nghìn đồng).
Trả lại cho bà Trần Thị Kim N 11.133.320 đồng (Mười một triệu một trăm ba mươi ba nghìn ba trăm hai mươi đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số BLTU/23 số 0001635 ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND thành phố Đồng Hới; - Chi cục THADS thành phố Đồng Hới; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Mỹ Trang |