vanban.org

Quyết định 20/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần S Địa chỉ: Số 128 Nguyễn Du, phường Bến T, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty cổ phần S tranh chấp hợp đồng vay có cầm cố tài sản Đỗ Thị Bích T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2025/QĐST-DSPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 08 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 573/2024/TLST-DS, ngày 11 tháng 12 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần S

Địa chỉ: Số 128 Nguyễn Du, phường Bến T, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo pháp luật: KANOKWATPAISAL NAPAT – Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ trụ sở: Số 128 Nguyễn Du, phường Bến T, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hoàn T– Chức vụ: Nhân viên Công ty cổ phần S (Văn bản ủy quyền số 236/2023/UQ-SVN ngày 25/10/2023).

Địa chỉ: Số 273 Ngô Gia Tự, phường T1, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Bà Đỗ Thị Bích T1, sinh năm: 1992

Địa chỉ: Khu phố 2, phường Phủ Hà, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Đỗ Thị Bích T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần S tổng số tiền là: 110.487.000 đồng (Một trăm mười triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn đồng) theo Hợp đồng cầm cố và Hợp đồng mượn xe số PRM240502010NA23X ngày 15/5/2024.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ban hành Quyết định này cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ngay sau khi bà Đỗ Thị Bích T1 thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ, Công ty cổ phần S có nghĩa vụ giao trả Chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số: 85001331 do Công an tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 19/01/2024 cho bà Đỗ Thị Bích T1 và thực hiện thủ tục xóa đăng ký tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Bà Đỗ Thị Bích T1 đồng ý chịu 2.762.175 đồng (Hai triệu bảy trăm sáu mươi hai nghìn một trăm bảy mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Công ty cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Công ty cổ phần S số tiền là 2.571.000 đồng (Hai triệu năm trăm bảy mươi bốn nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003476, ngày 04 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ”.

Cỡ chữ