- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP C và Mai Phát T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 20/2025/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| C, ngày 11 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C.
Địa chỉ: Số 22 Ngô Quyền, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng Trung N – Chức vụ: Phó Giám đốc Khối Quản lý và Tái Cấu trúc T sản.
Người được ủy quyền lại:
- Ông Nguyễn Trọng N – Chức vụ: Giám đốc khách hàng cá nhân
- Ông Trịnh Quyền A – Chức vụ: Chuyên viên QLKH (SĐT: 0349.377.499)
Địa chỉ: Lầu 6, Tòa nhà PVCOMBANK, 131 Trần Hưng Đạo, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Mai Phát T, sinh năm: 1992 (SĐT: 0932.995.233)
Địa chỉ: Số 13, tổ 44, khu vực 7, phường A, quận C, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ: Ông Mai Phát T đồng ý thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần C số tiền tạm tính đến ngày 03/3/2025 là 104,696,569 đồng, trong đó: Thẻ tín dụng gốc 4,283,988 đồng, Phí 2,915,296 đồng, Lãi 5,324,456 đồng; Khoản góp lương gốc 62,500,000 đồng; Lãi 29,672,829 đồng.
Bị đơn còn phải thanh toán khoản lãi phát sinh sau ngày 03/3/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất qui định tại Giấy đề nghị cấp tín dụng, để nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng số 233/2020/HĐTD/PVB-CNTDO ngày 21/05/2020 cho đến khi ông Mai Phát T thanh toán xong các khoản nợ.
Nếu ông Mai Phát T không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ nêu trên và lãi phát sinh thì PVcomBank có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mãi T sản và nguồn thu hợp pháp của ông Mai Phát T theo tại Giấy đề nghị cấp tín dụng, để nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng số 233/2020/HĐTD/PVB-CNTDO ngày 21/05/2020.
- Về phương án trả nợ: Ngân hàng Thương mại cổ phần C và ông Mai Phát T thống nhất giải quyết tại Cơ quan thi hành án.
- Về án phí Dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải nộp số tiền 2.617.400 đồng (Hai triệu sáu trăm mười bảy nghìn bốn trăm đồng) tiền án phí Dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn được nhận lại số tiền 2.439.000 đồng (Hai triệu bốn trăm ba mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004046 ngày 22/01/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS Q.C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Trung Hiến |