vanban.org

Quyết định 20/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T. Địa chỉ trụ sở: Số 89, L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Nay là số 89, L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBank khởi kiện ông Bùi Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2025/QĐST - DSPhú Thọ, ngày 12 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2025/TLST- DS ngày 13 tháng 6 năm 2025;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T. Địa chỉ trụ sở: Số 89, L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Nay là số 89, L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Vũ Ngọc Q, chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng cá nhân Miền Bắc 1 - Trung tâm thu hồi nợ khách hành doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý - Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Bùi Mạnh T, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T.

+ Bị đơn: Ông Bùi Văn N, sinh năm 1962. Địa chỉ: Xóm Q 2, xã N, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Nay là xóm Q 2, xã T, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Bùi Văn N có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T theo các Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số LN2012093126184 (LD2035002451) ngày 15/12/2020, Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số LN2126310656 ngày 20/9/2021 và Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số LD2126310657 ngày 20/9/2021 tạm tính đến ngày 04/9/2025 số tiền là 251.684.538đ (Hai trăm năm mươi mốt triệu sáu trăm tám mươi tư nghìn năm trăm ba mươi tám đồng); trong đó: Nợ gốc 102.806.448đ (Một trăm linh hai triệu tám trăm linh sáu nghìn bốn trăm bốn mươi đồng); nợ lãi trong hạn 101.707.979đ (Một trăm linh một nghìn bảy trăm linh bảy đồng chín trăm bảy mươi chín đồng) và lãi quá hạn 47.170.111đ (Bốn mươi bảy triệu một trăm bảy mươi nghìn một trăm mười một đồng).

2.2. Kể từ ngày 05/9/2025, ông Bùi Văn N còn phải chịu khoản tiền lãi theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng cho đến khi thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T.

2.3. Về án phí: Ông Bùi Văn N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 6.292.000đ (Sáu triệu hai trăm chín mươi hai nghìn đồng).

Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.724.000đ (Năm triệu bảy trăm hai mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai 0000825 ngày 13/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, nay là Phòng Thi hành án dân sự 15 – Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ