vanban.org

Quyết định 20/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N (Viết tắt là Ngân hàng) Địa chỉ: Số B, L, phường G, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Mai Thị Hương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2025/QĐST-DSĐồng Nai, ngày 09 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 78/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N (Viết tắt là Ngân hàng)

Địa chỉ: Số B, L, phường G, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Chí C – Trưởng phòng khách hàng và kinh doanh Ngân hàng N chi nhánh B

* Bị đơn: Bà Mai Thị H, sinh năm 1970

Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, tỉnh Đồng Nai

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1992

Ông Trịnh Văn C1, sinh năm 1995

Người đại diện theo ủy quyền của ông C1 là bà Mai Thị L (theo giấy ủy quyền ngày 19/8/2025)

Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã Đăk Ơ, tỉnh Đồng Nai

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền vay: Bà Mai Thị H, ông Trịnh Văn T, Trịnh Văn C1 còn nợ ngân hàng số tiền gốc 820.000.000 (Tám trăm hai mươi triệu) đồng và tiền lãi tính đến ngày 27/8/2025 là 639.166.438 (Sáu trăm ba mươi chín triệu một trăm sáu mươi sáu nghìn bốn trăm ba mươi tám) đồng, trong đó lãi trong hạn: 248.543.014 (Hai trăm bốn mươi tám triệu năm trăm bốn mươi ba nghìn không trăm mười bốn) đồng; lãi quá hạn: 390.623.425 đồng (Ba trăm chín mươi triệu sau trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm hai mươi lăm) đồng.

Tổng cộng cả gốc và lãi là 1.459.166.438 (Một tỷ bốn trăm năm mươi chín triệu một trăm sáu mươi sáu nghìn bốn trăm ba mươi tám) đồng

2.2. Về thời hạn trả nợ:

+ Vào ngày 20/12/2025 Bà Mai Thị H, ông Trịnh Văn T, Trịnh Văn C1 có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng số tiền gốc 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng cho Ngân hàng

+ Vào ngày 30/5/2026 Bà Mai Thị H, ông Trịnh Văn T, Trịnh Văn C1 có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng số tiền gốc 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng cho Ngân hàng

+ Vào ngày 20/12/2026 Bà Mai Thị H, ông Trịnh Văn T, Trịnh Văn C1 có nghĩa vụ liên đới trả số tiền gốc 320.000.000 (Ba trăm hai mươi triệu) đồng và số tiền lãi tính đến ngày 27/8/2025 là 639.166.438 cho Ngân hàng

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành, Bà Mai Thị H, ông Trịnh Văn T, Trịnh Văn C1 còn phải tiếp tục chịu tiền lãi suất quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong số tiền nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay cũng sẽ được điểu chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp Bà Mai Thị H, ông Trịnh Văn T, Trịnh Văn C1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ gồm: Diện tích: 35.557,7 m²; tờ bản đồ số: 15, thửa đất số: 315. Địa chỉ: Thôn C xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Bình Phước (cũ) nay là xã Đ, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 18/12/2018 cấp cho hộ bà Mai Thị H cùng toàn bộ tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất

2.3. Về chi phí tố tụng: là 4.000.000 (Bốn triệu) đồng tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, hai bên thống nhất là Bà Mai Thị H, ông Trịnh Văn T, Trịnh Văn C1 liên đới chịu, do Ngân hàng đã tạm ứng số tiền này nên Bà Mai Thị H, ông Trịnh Văn T, Trịnh Văn C1 phải có nghĩa vụ liên đới trả lại cho Ngân hàng.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: 27.887.496 (Hai mươi bảy triệu tám trăm tám mươi bảy nghìn bốn trăm chín mươi sáu) đồng hai bên thống nhất bị đơn Bà Mai Thị H, ông Trịnh Văn T, Trịnh Văn C1 phải chịu.

Trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí 35.850.000 (Ba mươi lăm triệu tám trăm năm mươi nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008286 ngày 16 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 – Đồng Nai)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ