- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa Công ty Cổ phần mía đường T V với ông Thạch Ngọc Gi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH T V Số: 20/2025/QĐST-DS | T C, ngày 31 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 158/2025/TLST-DS, ngày 12 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần mía đường T V.
Địa chỉ trụ sở: Ấp Chợ, xã Lưu Nghiệp Anh, huyện Trà C, tỉnh T V.
Người đại diện thep pháp luật là: Bà Đặng Thị Thu H, sinh năm 1977.
Nơi ở hiện nay: Số 48, Trần Chánh Chiếu, phường 14, quận X, Thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Đặng Thị Thu H:
1. Ông Lê Anh D, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Ấp Chợ, xã Lưu Nghiệp Anh, huyện Trà C, tỉnh T V.
2. Ông Nguyễn Văn Ng, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Khóm 3, thị trấn Trà Cú, huyện Trà C, tỉnh T V.
- Bị đơn: Ông Thạch Ngọc Gi, sinh năm 1957.
Địa chỉ: Ấp Sóc Dừa, xã Tân Hòa, huyện T C, tỉnh T V.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Thạch Ngọc Gi có nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần mía đường T V số tiền nợ gốc là 22.760.000 đồng (Hai mươi hai triệu bảy trăm sáu mươi nghìn đồng). Công ty Cổ phần mía đường T V không yêu cầu ông Thạch Ngọc Gi trả số tiền nợ lãi là 31.489.590 đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 569.000 đồng (Năm trăm sáu mươi chín nghìn đồng).
Ông Thạch Ngọc Gi phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 284.500 đồng (Hai trăm tám mươi bốn nghìn năm trăm đồng).
Công ty Cổ phần mía đường T V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 284.500 đồng (Hai trăm tám mươi bốn nghìn năm trăm đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.356.239 (Một triệu ba trăm năm mươi sáu nghìn hai trăm ba mươi chín đồng) theo biên lai thu tiền số 0006586 ngày 12/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T C. Hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần mía đường T V số tiền chênh lệch là 1.071.739 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T V; - CCTHADS huyện T C; - VKSND huyện T C; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | Lê Thanh Tùng |