- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tran Thi Lan Huong - Trinh Xuan Toan"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 7 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2025/QĐCNTTLH | Hưng Yên, ngày 11 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị Lan H và anh Trịnh Xuân T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 08 tháng 6 năm 2025 về việc tranh chấp về ly hôn của chị Trần Thị Lan H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 7 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Người khởi kiện: Chị Trần Thị Lan H, sinh năm 1999; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn L, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình (nay là phường T, tỉnh Hưng Yên).
Nơi ở hiện nay: Số nhà H, đường T, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình (nay là phường T, tỉnh Hưng Yên).
2. Người bị kiện: Anh Trịnh Xuân T, sinh năm 1996; nơi cư trú: Thôn L, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình (nay là phường T, tỉnh Hưng Yên).
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 7 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 7 năm 2025, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Lan H và anh Trịnh Xuân T thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Chị Trần Thị Lan H và anh Trịnh Xuân T có một con chung là Trịnh Như Q, sinh ngày 07/9/2018. Ly hôn, anh Trịnh Xuân T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trịnh Như Q. Anh Trịnh Xuân T không yêu cầu chị Trần Thị Lan H cấp dưỡng cho con. Chị Trần Thị Lan H có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị Trần Thị Lan H và anh Trịnh Xuân T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
1.3. Về tài sản chung: Chị Trần Thị Lan H và anh Trịnh Xuân T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND khu vực 5, tỉnh Hưng Yên; - THADS tỉnh Hưng Yên; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: (Giấy chứng nhận kết hôn số 04/2018 do UBND xã Vũ Chính, TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình (nay là phường Trần Lãm, tỉnh Hưng Yên) cấp ngày 10/01/2018). - Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH BIÊN BẢNGHI NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI Hồi 14 giờ 00 phút ngày 26 tháng 12 năm 2023. Tại Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. I. Thành phần tham gia: 1. Hòa giải viên: Ông Nguyễn Thái B. 2. Thẩm phán tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị T1. 3. Người khởi kiện: Chị Bùi Thị T2, sinh năm 1986; Nơi cư trú: Thôn P, xã P, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. 4. Người bị kiện: Anh Nguyễn Trọng T3, sinh năm 1984; tỉnh Thái Bình. tranh chấp hôn nhân gia đình. II. Kết quả hòa giải: trên tinh thần chủ động và tự nguyện thỏa thuận, thống nhất của các bên, không vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội hoặc trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Kết quả hòa giải cụ thể như sau: 2.1. Những nội dung các bên đã thỏa thuận, thống nhất được: Việc ly hôn anh chị đã suy nghĩ kỹ và hoàn toàn tự nguyện. chung là Nguyễn Đức Xuân T4, sinh ngày 28/11/2009 và Nguyễn Thị Hoài T5, sinh ngày 06/12/2015. Ly hôn, chị T2 và anh T3 thống nhất thỏa thuận: Chị T2 trực tiếp nuôi dạy hai con Nguyễn Đức Xuân T4 và Nguyễn Thị Hoài T5, anh T3 không phải cấp dưỡng cho con. quyết về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Những nội dung các bên không thỏa thuận, thống nhất được: Không. thành - Có yêu cầu □ - Không yêu cầu □ lập thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản, Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình lưu 01 bản. Các bên tham gia hòa giải | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Nơi cư trú: Số nhà I, ngõ A, đường N, tổ A (tổ 41A cũ), phường K, thành phố T, Đã tiến hành phiên hòa giải để các bên thỏa thuận với nhau về việc giải quyết Quá trình hòa giải tại Tòa án đã được tiến hành phù hợp và theo đúng quy định, [1]. Về hôn nhân: Chị Bùi Thị T2 và anh Nguyễn Trọng T3 thuận tình ly hôn. [2]. Về nuôi con chung: Chị Bùi Thị T2 và anh Nguyễn Trọng T3 có 02 con [3]. Về chia tài sản: Chị Bùi Thị T2 và anh Nguyễn Trọng T3 tự thỏa thuận giải III. Ý kiến của các bên về việc yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải Biên bản kết thúc vào hồi 14 giờ 30 phút ngày 26 tháng 12 năm 2023 và được Thẩm phán tham gia phiên họp Hòa giải viên Nguyễn Thị Thanh Nguyễn Thái Bình |