- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Tiến T xin ly hôn chị Lương Diệu Q"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2025/QĐCNTTLH | Kim Động, ngày 14 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 56 và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ đơn khởi kiện của anh Trần Tiến T đề ngày 17/3/2025, về việc: Ly hôn. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện ngày 17 tháng 3 năm 2025, về việc: Ly hôn của người khởi kiện anh Trần Tiến T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 3 năm 2025, về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Người khởi kiện: Anh Trần Tiến T, sinh năm 2000. Nơi cư trú: thôn HX, xã HĐ, huyện TL, tỉnh Hưng Yên. + Người bị kiện: Chị Lương Diệu Q, sinh năm 2003. Nơi cư trú: thôn LX, xã HC, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 3 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH;
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Tiến T và chị Lương Diệu Q đều nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T và chị Q không có con chung nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ và ruộng canh tác: Anh T và chị Q đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Phòng KTNV&THA - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND huyện Kim Động; - THADS huyện Kim Động; - UBND xã Hưng Đạo, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên (GCNKH kết hôn số 20/2022 ngày 06/5/2022) - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thành Long |