- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "DSPT Trần Thị D - Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? I. Huỷ bản án dân sự sơ thẩm số 28/2024/DS-ST ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Toà án nhân dân thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên và đi nh chỉ giải quyết vu án dân sự thụ lý số 251/2024/TLPT-DS ngày 26 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”, giữa:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2025/QĐ-PT | Thái Nguyên, ngày 28 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Giang
Các Thẩm phán: Bà Vũ Thị An và bà Nguyễn Thị Thu Hà
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự số 28/2024/DS-ST ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Toà án nhân dân thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên bị kháng cáo như sau:
- Ngày 22/11/2024 ông Trần Văn G kháng cáo một phần bản án, đề nghị Toà án phân chia lại (có 03 thửa đất): Thửa 103, tờ bản đồ số 74-II, diện tích 400m2; Thửa 104, tờ bản đồ số 74-II, diện tích 740m2 (phường P); Thửa 55, tờ bản đồ số 73-II, diện tích còn lại 520,4m2 (phường T) không phải là di sản. Vì, đã được bố, mẹ cho bằng miệng và sử dụng từ năm 1990 đến nay (Chưa làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định).
- Ngày 26/11/2024 ông Trần Văn T kháng cáo một phần bản án. Đề nghị Toà án phúc thẩm xác định 06 thửa đất: Thửa 295; 222; 298; 289; 287, tờ bản đồ số 74-I (phường T) và thửa số 28, tờ bản đồ số 74-III (phường P) là tài sản riêng của ông T, được bố, mẹ tặng bằng miệng và sử dụng từ năm 1990 đến nay (Chưa làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định). Phần diện tích đất anh T2 đã xây nhà đã được ông H là ông nội cho tuy nhiên chưa được sang tên theo quy định của pháp luật là tài sản riêng của ông T và anh T2. Yêu cầu Toà án chia lại di sản thừa kế, sau khi đã trừ đi phần diện tích đã được tặng cho riêng ông T và anh T2, tài sản trên đất do ông T tạo dựng lên theo quy định của pháp luật.
XÉT THẤY:
Tại phiên toà phúc thẩm ngày 28/4/2025, nguyên đơn bà Trần Thị D rút đơn khởi kiện.
Tại phiên toà phúc thẩm ngày 28/4/2025, bị đơn ông Trần Văn T đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và xin rút toàn bộ nội dung đơn kháng cáo. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn G xin rút toàn bộ nội dung đơn kháng cáo.
V rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn c vào các Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn c vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Huỷ bản án dân sự sơ thẩm số 28/2024/DS-ST ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Toà án nhân dân thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên và đi nh chỉ giải quyết vu án dân sự thụ lý số 251/2024/TLPT-DS ngày 26 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị D, sinh năm 1958. Địa chỉ: Tổ dân phố V, phường P, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1967. Địa chỉ: Tổ dân phố K, phường T, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Trần Văn G, sinh năm 1964. Địa chỉ: Tổ dân phố K, phường T, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.
2. Bà Trần Thị T1, sinh năm 1970. Địa chỉ: Tổ dân phố K, phường T, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.
Người đại diện theo uỷ quyền của bà Trần Thị T1: Ông Trần Văn T, sinh năm 1967. Địa chỉ: Tổ dân phố K, phường T, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.
3. Bà Trần Thị B, sinh năm 1967 (Là vợ ông T). Địa chỉ: Tổ dân phố K, phường T, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.
4. Anh Trần Văn T2, sinh năm 1990 (là con ông T). Địa chỉ: Tổ dân phố K, phường T, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.
Người đại diện theo uỷ quyền của anh Trần Văn T2: Ông Trần Văn T, sinh năm 1967. Địa chỉ: Tổ dân phố K, phường T, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.
II. Về án phí:
1. Về án phí sơ thẩm:
- Miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm cho bà Trần Thị D (Là người cao tuổi) theo quy định pháp luật, hoàn lại tạm ng án phí cho bà D số tiền là 7.475.000đ (Bảy triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010374 ngày 23/7/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
- Ông Trần Văn T phải chịu phải chịu 20.139.000đ (Hai mươi triệu một trăm ba mươi chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Ông Trần Văn G phải chịu 17.117.500đ (Mười bảy triệu một trăm mười bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Bà Trần Thị T1 phải chịu 21.013.000đ (Hai mươi mốt triệu không trăm mười ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
2. Về án phí phúc thẩm:
- Ông Trần Văn T phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự phúc thẩm. Trả lại ông Trần Văn T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ng án phí phúc thẩm số 0000840 ngày 28/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
- Ông Trần Văn G phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự phúc thẩm. Trả lại ông Trần Văn G 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ng án phí phúc thẩm số 0000838 ngày 27/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - TAND TP. Sông Công; - Chi cục THADS TP. Sông Công; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; Tòa dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Hoàng Văn Giang |