- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Ngô Quốc D và bà Võ Ngọc B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Quốc D và bà Võ Ngọc B thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2024/QĐST-VHNGĐ | Phú Mỹ, ngày 30 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 17/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: + Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Ông Ngô Quốc D, sinh năm 1978; Địa chỉ: Tổ I, khu phố N, phường P, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Bà Võ Ngọc B, sinh năm 1981; Địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã V, huyện V, tỉnh Kiên Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Ông D với bà B sống chung với nhau năm 2009, nhưng đến năm 2011 mới đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn P, huyện T, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo giấy chứng nhận kết hôn số: 187, đăng ký ngày 20/12/2011, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình sống chung, hai vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Năm 2014, cả hai đã sống ly thân nhau cho tới nay, mỗi người có một cuộc sống riêng, không ai còn quan tâm ai. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông D và bà B. [2] Về con chung: Vợ chồng không có con chung. [3] Về tài sản chung: Ông D, bà B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. [4] Về nợ chung: Ông D, bà B xác nhận vợ chồng không nợ ai nên không có căn cứ để giải quyết. [5] Về lệ phí việc hôn nhân: Ông D, bà B tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Quốc D và bà Võ Ngọc B thuận tình ly hôn. + Về con chung: Ông D, bà B không có con chung. + Về tài sản chung: Ông D, bà B không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung: Ông D, bà B xác nhận vợ chồng không nợ ai nên không có căn cứ để giải quyết. + Về lệ phí: Ông Ngô Quốc D và bà Võ Ngọc B mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí việc hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng theo biên lai thu số 0002950 ngày 05/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Như vậy, ông D, bà B đã nộp đủ lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - VKSND thị xã Phú Mỹ; - Chi cục THADS TX. Phú Mỹ; - UBND phường Phú Mỹ; Đăng ký số 187, ngày 20/12/2011; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký tên và đóng dấu) Lê Văn Cường |