- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng T - Hoàng Minh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2024/QĐST-TCDS | Ba Đồn, ngày 20 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 85/2024/TLST-TCDS ngày 26 tháng 11 năm 2024, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T
Địa chỉ: 25 Bis Nguyễn Thị Minh Khai, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T - Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phong S - Giám đốc HD Bank
Người được ủy quyền lại: Bà Phạm Thị M, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn L, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
- Bị đơn: Anh Hoàng Minh Đ, sinh năm 1982
Nơi cư trú: Thôn T, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về khoản nợ: Tính đến hết ngày 10/12/2024, anh Hoàng Minh Đ còn dư nợ tại Ngân hàng T tổng số tiền 86.138.604 đồng, trong đó nợ gốc 47.578.487 đồng, nợ lãi 29.892.036 đồng, nợ phí 8.668.081 đồng
- Về phương án trả nợ:
+ Chậm nhất đến ngày 20/01/2025, anh Hoàng Minh Đ trả số tiền nợ gốc là 15.000.000 đồng cho Ngân hàng T.
+ Chậm nhất đến ngày 20/02/2025, anh Hoàng Minh Đ trả số tiền nợ gốc còn lại 32.578.487 đồng và toàn bộ số tiền nợ lãi, phí phát sinh cho Ngân hàng T theo Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký.
Trường hợp ông Hoàng Minh Đ vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ theo lịch thanh toán nêu trên thì Ngân hàng T có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B để thi hành Quyết định này.
“Kể từ ngày 11/12/2024 cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất tại Hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết để trả cho người được thi hành án”
- Về án phí: Anh Hoàng Minh Đ thỏa thuận nộp số tiền 2.153.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật để nộp vào ngân sách Nhà nước. Trả lại cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí 1.969.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003466 ngày 25/11/2024
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND thị xã B; - Chi cục THADS thị xã B; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |