vanban.org

Quyết định 20/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng A; Trụ sở: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; Do Ông Phan V làm đại diện theo giấy ủy quyền số 459/QĐ-NHNo.

C¸c ® ¬ng sù; VKS nhân dân quận Ba Đình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng A; Trụ sở: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; Do Ông Phan V làm đại diện theo giấy ủy quyền số 459/QĐ-NHNo.
Toµ ¸n nh©n d©n
QUẬN BA ĐÌNH
thµnh phè Hµ Néi
Sè: 20/2024/Q§ST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

C¨n cø vµo ĐiÒu 212 vµ §iÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù năm 2015;

C¨n cø vµo biªn b¶n hòa giải thành lập ngày 05/02/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 110/2023/TLST-KDTM ngày 10/10/2023;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng A; Trụ sở: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; Do Ông Phan V làm đại diện theo giấy ủy quyền số 459/QĐ-NHNo.SGD-KSNB ngày 06/10/2023 của ông Lê Văn X – Giám đốc Ngân hàng A – Chi nhánh Sở Giao Dịch trên cơ sở Quyết định ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng A. Bị đơn: Công ty Cổ phần I; Trụ sở: Số 44 đường N, phường T, quận X, thành phố Hà Nội; Do Ông Trần Huy P làm đại diện theo giấy ủy quyền ngày 17/10/2023 của ông Nguyễn Mạnh H – Tổng Giám Đốc người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần I ký. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH T; Trụ sở: Thôn L, xã K, huyện Đ, thành phố Hà Nội. Do Ông Trần Huy P làm đại diện theo giấy ủy quyền ngày 17/10/2023 của ông Lưu Đức Đ – Giám đốc người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH T ký. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công ty Cổ phần I công nhận còn nợ Ngân hàng A do Chi nhánh Sở Giao dịch làm đại diện số tiền 48.638.045.029 đồng, trong đó: Nợ gốc: 42.500.000 đồng; Lãi trong hạn: 4.692.023.151 đồng, Lãi quá hạn là: 1.334.729.178 đồng, Lãi chậm trả: 111.292.701 đồng (Số nợ lãi tạm tính đến ngày 29/9/2023) theo Hợp đồng tín dụng số 1200-LAV-202200257 ngày 02/03/2022; 2.2. Công ty Cổ phần I cam kết thanh toán cho Ngân hàng A do Chi nhánh Sở Giao dịch làm đại diện số Nợ gốc: 42.500.000.000 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 1200-LAV-202200257 ngày 02/03/2022 hạn cuối cùng là ngày 30/6/2024. 2.3. Đối với khoản tiền Lãi trong hạn: 4.692.023.151 đồng, Lãi quá hạn là: 1.334.729.178 đồng, Lãi chậm trả: 111.292.701 đồng (Số nợ lãi tạm tính đến ngày 29/9/2023) sẽ giải quyết như sau: + Ngân hàng A thông qua chi nhánh Sở Giao dịch sẽ tiến hành xem xét giảm lãi cho Công ty Cổ phần I hoặc Bên thế chấp khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Ngân hàng A. + Trường hợp Ngân hàng A chấp thuận miễn giảm lãi theo quy định của pháp luật và quy chế của Ngân hàng A thì Công ty Cổ phần I hoặc Bên thế chấp phải thanh toán tiền lãi còn lại thời hạn cuối cùng là ngày 30/6/2024. 2.4. Công ty Cổ phần I còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 1200-LAV-202200257 ngày 02/03/2022 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật kể từ ngày 30/9/2023 cho đến khi thi hành án xong khoản nợ gốc; 2.5. Trong trường hợp Công ty Cổ phần I vi phạm kế hoạch thanh toán nêu trên, thì Ngân hàng A do Chi nhánh Sở Giao dịch làm đại diện có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành phát mại, xử lý tài sản thế chấp sau để thu hồi toàn bộ số tiền còn thiếu là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất diện tích: 1.947 m2, địa chỉ tại xã K, huyện Đ, tỉnh Hà Tây (nay là xã K, huyện Đ, thành phố Hà Nội) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 850586, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: T 02325 QSDĐ/HT do UBND tỉnh Hà Tây cấp ngày 12/09/2002 cho Công ty TNHH T. 2.6. Về án phí: Công ty Cổ phần I chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 78.320.000 đồng (Bảy mươi tám triệu, ba trăm hai mươi nghìn đồng); Ngân hàng A do Chi nhánh Long Biên làm đại diện không phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm; Do đó được nhận lại số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 78.000.000 đồng (Bảy mươi tám triệu đồng) theo biên lai số 0008293 ngày 10/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

Cỡ chữ