vanban.org

Quyết định 20/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Về tiền tạm ứng lệ phí: sung vào công quỹ Nhà nước tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị Phan Thị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 000xxxx ngày xx/xx/xxxx của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. TAND tỉnh Quảng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự giữa chị Phan Thị H và anh Vũ Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 364 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2024/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 19 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 123/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: chị Phan Thị H, sinh năm: xxxx và anh Vũ Tuấn A, sinh năm: xxxx; cùng nơi cư trú: tổ M, khu B, phường M, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.

Xét thấy người yêu cầu chị Phan Thị H và anh Vũ Tuấn A rút đơn yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 5 Điều 48; Điều 361; Điều 364; điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban TH vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 123/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.

- Về tiền tạm ứng lệ phí: sung vào công quỹ Nhà nước tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị Phan Thị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 000xxxx ngày xx/xx/xxxx của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ