vanban.org

Quyết định 20/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Hồng H và chị Bùi Thị Thùy D cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: anh Phạm Hồng H và chị Bùi Thị Thùy D có 01 con chung là Phạm Thanh P sinh ngày 12/11/2019. Khi ly hôn, chị Bùi Thị Thùy D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Hồng H và Bùi Thị Thùy D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2024/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 29 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 10/2024/TLST-HNGĐ, ngày 10/01/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: anh Phạm Hồng H, sinh năm 1994; nơi thường trú: số A phố T, phường N, thành phố H, tỉnh Hải Dương và chị Bùi Thị Thùy D, sinh năm 1991; nơi thường trú: tổ A, khu D, phường Q, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa anh Phạm Hồng H và chị Bùi Thị Thùy D thể hiện trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn do Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 19 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do anh Phạm Hồng H và chị Bùi Thị Thùy D đều xác định tài sản chung và nợ chung: không có, nên không đề cập giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: anh Phạm Hồng H và chị Bùi Thị Thùy D thỏa thuận: chị BùiThịThùy D là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 01 năm 2024 và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, ngày 19 tháng 01 năm 2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Hồng H và chị Bùi Thị Thùy D cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Phạm Hồng H và chị Bùi Thị Thùy D có 01 con chung là Phạm Thanh P sinh ngày 12/11/2019. Khi ly hôn, chị Bùi Thị Thùy D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Hồng H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2024 và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có.

- Về lệ phí Tòa án: chị BùiThịThùy D tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự mà chị Bùi Thị Thùy D đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, số 0002158 ngày 10/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Chị Bùi Thị Thùy D đã nộp đủ lệ phí Tòa án sơ thẩm.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ