vanban.org

Quyết định 20/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Văn T và chị Lê Thị Tố U cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lương Văn T và chị Lê Thị Tố U cùng xác nhận không có, không yêu cầu tòa giải quyết nên không xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lương Văn T - Lê Thị Tố U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2024/QĐST - HNGĐThanh Xuân, ngày 12 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 643/2023/TLST-VHNGĐ ngày 29/12/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Anh Lương Văn T – Sinh năm 1973 HKTT và trú tại: Số 25 Lý Nam Đế, phường H , quận H, H

Và Chị Lê Thị Tố U - Sinh năm 1988

HKTT và trú tại: Số 197 Vũ Trọng Phụng, phường T , quận T , thành phố H . Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Lương Văn T và chị Lê Thị Tố U kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường H , quận H, TP H ngày 07 tháng 09 năm 2023. Cả hai cùng kết hôn lần thứ hai. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay anh Tiệm và chị U cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Như vậy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh T và chị U thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T và chị U theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. [2] Về con chung: Anh chị cùng xác nhận không có, không yêu cầu tòa giải quyết. [3] Về tài sản chung và nhà đất ở chung và công nợ chung: Anh chị cùng xác nhận không có, không yêu cầu tòa giải quyết. [4] Về lệ phí: Anh Lương Văn T và chị Lê Thị Tố U chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Văn T và chị Lê Thị Tố U cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lương Văn T và chị Lê Thị Tố U cùng xác nhận không có, không yêu cầu tòa giải quyết nên không xét.

- Về tài sản chung và nhà đất ở chung và công nợ chung: Anh Lương Văn T và chị Lê Thị Tố U cùng xác nhận không có, không yêu cầu tòa giải quyết nên không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lương Văn T và chị Lê Thị Tố U mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí anh chị đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0012765 và 0012766 ngày 29/12/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Thanh Xuân – TP Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ