vanban.org

Quyết định 20/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hồng Q. và chị Tạ Khánh L.. 2.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Nguyễn Diệp A., sinh ngày 09/12/2019 và Nguyễn Châu A2., sinh ngày 20/02/2023. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn, anh Q. là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Diệp A.; chị L. là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Hồng Q. và chị Tạ Khánh L. thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hồng Q. và chị Tạ Khánh L.. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
_________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 08 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 48/2024/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024 về việc “Ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hồng Q., sinh năm 1988. Hộ khẩu thường trú và hiện ở: Số 7A Phố D., phường Tr., quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Chị Tạ Khánh L., sinh năm 1992. Hộ khẩu thường trú và hiện ở: Số 7A Phố D., phường Tr., quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Căn cứ Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án và danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Anh Nguyễn Hồng Q. và chị Tạ Khánh L. kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Tr., quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ngày 26/06/2019 (Số 48). Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hồng Q. và chị Tạ Khánh L.. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Nguyễn Diệp A., sinh ngày 09/12/2019 và Nguyễn Châu A2., sinh ngày 20/02/2023. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn, anh Q. là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Diệp A.; chị L. là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Châu A2. kể từ tháng 03/2024 đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh Q. và chị L. có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cấm.

- Về tài sản chung: Động sản và bất động sản: Anh chị không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.

- Công nợ: Anh chị không vay nợ ai, không ai nợ anh chị, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét. 3. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Hồng Q. tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh đã nộp theo Biên lai số 0006196 ngày 28/02/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. Anh Q. được nhận lại số tiền còn lại 150.000 đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ