- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Cẩm R và ông Thạch Sóc K thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MCB TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2024/QĐST-HNGĐ | MCB, ngày 04 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÓA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MCB, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 65/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu việc hôn nhân gia đình:
1. Bà Lê Thị Cẩm R, sinh năm 1989;
2. Ông Thạch Sóc K, sinh năm 1986;
Cùng địa chỉ: ấp TS, xã TN, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Cẩm R và ông Thạch Sóc K tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã TN, huyện MCB, tỉnh Bến Tre ngày 18/4/2018. Trong quá trình chung sống với nhau, thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng sau này vợ chồng bắt đầu mâu thuẫn với nhau chuyện tiền bạc không thể hàn gắn được. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên vợ chồng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Lê Thị Cẩm R và ông Thạch Sóc K có 01 con chung tên Thạch Thị Lê Q, sinh ngày 08/10/2018. Sau khi ly hôn, bà Lê Thị Cẩm R trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung. Ghi nhận bà Lê Thị Cẩm R không yêu cầu ông Thạch Sóc K cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Cẩm R và ông Thạch Sóc K trình bày không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Cẩm R và ông Thạch Sóc K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị Cẩm R và ông Thạch Sóc K có 01 con chung tên Thạch Thị Lê Q, sinh ngày 08/10/2018. Sau khi ly hôn, bà Lê Thị Cẩm R trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung. Ghi nhận bà Lê Thị Cẩm R không yêu cầu ông Thạch Sóc K cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Thạch Sóc K được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Cẩm R và ông Thạch Sóc K trình bày không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Lệ phí việc hôn nhân gia đình: Bà Lê Thị Cẩm R và ông Thạch Sóc K phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003159 ngày 15/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện MCB, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện MCB; - Chi cục THADS huyện MCB; - UBND xã TN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |