vanban.org

Quyết định 20/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Lê T với Mai B. Về con chung: Có 02 con chung tên Mai Sơn T, sinh ngày 18/9/1989; Mai Thuý D, sinh ngày 24/10/1997 các con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG TỈNH
ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2024/QĐST-HNGĐLai Vung, ngày 24 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015. Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 183/2024/TLST-HNGĐ, ngày 16/5/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: 1/ Lê T, sinh năm: 1965; Đại chỉ: xã Tân H, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. 2/ Mai B, sinh năm: 1963; Địa chỉ: xã Tân T, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Lê T và Mai B thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 02 con chung tên Mai Sơn T, sinh ngày 18/9/1989; Mai Thuý D, sinh ngày 24/10/1997 các con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. [3] Về tài sản chung: Lê T và Mai B trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Lê T và Mai B trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí Tòa án: Mai B tự nguyện chịu lệ phí Tòa án theo quy định của pháp luật. [6] Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/5/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Lê T với Mai B.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Mai Sơn T, sinh ngày 18/9/1989; Mai Thuý D, sinh ngày 24/10/1997 các con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Lê T và Mai B không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Lê T và Mai B không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Mai B tự nguyện chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng do Mai B thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn theo quy định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ