- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Hồng T và Chị Lê Thị Ch.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2024/QĐST-HNGĐ | A Lưới, ngày 01 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 03/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2024, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hồng T, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn CC2, xã HV, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Bị đơn: Chị Lê Thị Ch, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn CC2, xã HV, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Anh Nguyễn Hồng T: Bà Nguyễn Thị Sương – Trợ giúp viên pháp lý thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Chị Lê Thị Ch: Bà Huỳnh Thị Ngọc Trinh – Trợ giúp viên pháp lý thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Nguyễn Thị Hồng O, sinh ngày 20/4/2013: Bà Nguyễn Thị Bê – Trợ giúp viên pháp lý thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 116 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Hồng T và Chị Lê Thị Ch. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Hồng T và Chị Lê Thị Ch có 02 (Hai) người con chung là: Nguyễn Hồng Nhĩ H ngày 04/3/2006 và Nguyễn Hồng O, sinh ngày 20/4/2013. Anh T và chị Ch thỏa thuận với nhau, giao cho Anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu O, thời gian từ khi có quyết định ly hôn cho đến lúc con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và chị Ch không nộp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Còn cháu Nhĩ H đã đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), sức khoẻ bình thường nên ở với ai là quyền của cháu. Người không trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh T và chị Ch tự thoả thuận phân chia tài sản chung và không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh T và chị Ch không có nợ chung. 3. Về án phí: Anh Nguyễn Hồng T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0002537 ngày 29 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới. Hoàn trả lại cho Anh T 150.000 đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện A Lưới; - CC THADS huyện A Lưới; - UBND xã Hồng Vân, huyện A Lưới; - Các đương sự; TGVPL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Hồ Văn Vĩnh |