vanban.org

Quyết định 20/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và A Nguyễn Bá N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Bá N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nguyễn Thị T và Nguyễn Bá N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và A Nguyễn Bá N.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 20/2024/QĐST-HNGĐ
Điện Biên, ngày 10 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2024/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 3 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T; địa chỉ: Số nhà 128, tổ dân phố 12, phường M, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

Bị đơn: A Nguyễn Bá N; địa chỉ: Số nhà 128, tổ dân phố 12, phường M, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và A Nguyễn Bá N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Bá N thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Có 02 (hai) con chung là cháu Nguyễn Quang Quốc A1, sinh ngày 01/9/2015 và cháu Nguyễn Quỳnh A2, sinh ngày 03/7/2023. Hai bên thỏa thuận thống nhất, giao cháu Nguyễn Quỳnh A2, sinh ngày 03/7/2023 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Nguyễn Quỳnh A2 đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác theo quy định pháp luật. Giao cháu Nguyễn Quang Quốc A1, sinh ngày 01/9/2015 cho anh Nguyễn Bá N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Nguyễn Quang Quốc A1 đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác theo quy định pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn thực hiện theo các Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình.

2.3. Về tài sản, nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí:

Căn cứ Khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; Điểm a khoản 5, Điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH: Mỗi bên đương sự phải chịu 75.000đ án phí DSST nhưng chị T tự nguyện chịu cả phần án phí DSST cho anh N, tổng số tiền án phí DSST chị T phải nộp là 150.000đ, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí DSST chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ theo biên lai thu tiền số 0000931 ngày 05/3/2024, chị T đã nộp đủ và được trả lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ