vanban.org

Quyết định 20/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Chị Dương Thị Th, sinh năm 1982.

Các đương sự; Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Dương Thị T và anh Giang Lê T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Chị Dương Thị Th, sinh năm 1982.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MỸ
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:20/2024/QĐST- HNGĐYên Mỹ, ngày 14 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ, TỈNH HƯNG YÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Ngô Xuân Quỳnh. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Minh Đón và ông Trịnh Ngọc Tuấn. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 144/2023/TLST- HNGĐ, ngày 20 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Chị Dương Thị Th, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. *Bị đơn: Anh Giang Lê T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. *Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Giang Lê Thành Đ, sinh ngày 29/8/2008 và cháu Giang Lê Đức M - sinh ngày 08/6/2012. Đều địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện hợp pháp cho cháu Đ và cháu M: Anh Giang Lê T và chị Dương Thị Th (là bố mẹ đẻ của các cháu). 2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Th và anh Giang Lê T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Th và anh T đều xác định anh chị có 02 con chung là cháu Giang Lê Thành Đ, sinh ngày 29/8/2008 và cháu Giang Lê Đức M - sinh ngày 08/6/2012. Ly hôn, anh Chị Th thỏa thuận Chị Th chăm sóc và nuôi dưỡng cả 02 cháu cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được quyền thăm, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở. Bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung; anh T, Chị Th, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, công nợ, công sức, ruộng canh tác: Chị Th và anh T tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Dương Thị Th và anh Giang Lê T thỏa thuận để Chị Th chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn), đối trừ 300.000đồng tiền tạm ứng án phí Chị Th đã nộp tại biên lai thu số 0001445 ngày 20/12/2023 Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mỹ, Chị Th đã nộp đủ án phí. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ