- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị N xin ly hôn anh Nguyễn Ngọc Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N, anh Nguyễn Ngọc Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2024/QĐST- HNGĐ | Thuận Thành, ngày 06 tháng 02 năm 20243 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2024/TLST-HNGĐ ngày 18/01/2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1990; Địa chỉ: Kiot C01, chợ Trung tâm, phường H, thị xã T, tỉnh BN;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1985; Địa chỉ: Lạc Thổ Nam, phường H, thị xã T, tỉnh BN; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57,58, 81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/01/2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N, anh Nguyễn Ngọc Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Trần Thị N, anh Nguyễn Ngọc Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Minh H, sinh ngày 23/6/2011 và Nguyễn Ngọc Minh H1, sinh ngày 03/12/2014. Ly hôn, chị N nuôi cháu Nguyễn Ngọc Minh H; Anh Q nuôi cháu Nguyễn Ngọc Minh H1. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; Không lạm dụng việc thăm nom gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng và giáo dục con cái.
- Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Không có.
- Về án phí: Chị Trần Thị N phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị N đã nộp số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003244 ngày 18 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị N số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận Thành; - Chi cục THADS thị xã Thuận Thành; - UBND thị trấn Hồ, thị xã Thuận Thành (số 122/2009) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Tuấn Anh |