vanban.org

Quyết định 20/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị D và anh Trần Anh B. 2.

Về con chung: Chị Mai Thị D và anh Trần Anh B có một người con chung là Trần Thành V - sinh năm 2003 nay đã đủ 18 tuổi và có đầy đủ có năng lực hành vi dân sự nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trách nhiệm nuôi dưỡng. Về tài sản chung: Không kê khai, không yêu cầu giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị Dậu - Trần Anh Tới"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị D và anh Trần Anh B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG MÃ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 20/2024/QĐST- HNGĐ
Sông Mã, ngày 19 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2024/TLST - HNGĐ, ngày 12/01/2024, giữa các đương sự sau:

- Nguyên đơn: Chị Mai Thị D, sinh năm 1981. Nơi cư trú: Bản T, xã K, huyện S, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Trần Anh B, sinh năm 1975. Nơi cư trú: Bản T, xã K, huyện S, tỉnh Sơn La. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Các Điều 24, 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị D và anh Trần Anh B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về con chung: Chị Mai Thị D và anh Trần Anh B có một người con chung là Trần Thành V - sinh năm 2003 nay đã đủ 18 tuổi và có đầy đủ có năng lực hành vi dân sự nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trách nhiệm nuôi dưỡng.

- Về tài sản chung: Không kê khai, không yêu cầu giải quyết

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Mai Thị D chịu 150.000 đồng tiền án phí xin ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La theo biên lai số 0000783 ngày 12/01/2024. Chị Mai Thị D được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ