- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Lê Thị T và bị đơn ông Lê Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2024/QĐST-HNGĐ | Phú Riềng, ngày 01 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 201/2023/ TLST – HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm: 1970. Địa chỉ: Thôn 8, xã H, huyện R, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm: 1969. Địa chỉ: Thôn 8, xã H, huyện R, tỉnh Bình Phước; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Lê Thị T và bị đơn ông Lê Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Lê Văn T thống nhất đồng ý thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị T và ông Lê Văn T chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này. + Về con: Vợ chồng thống nhất có 03 con chung là Lê Xuân T, sinh ngày: 19/9/1990; Lê Thị T, sinh ngày: 19/4/1994 và Lê Xuân H, sinh ngày: 16/6/1995. Hiện nay các con chung đã thành niên, đều đã lập gia đình, có đủ khả tự lao động nuôi sống bản thân, không hạn chế về thể chất, tinh thần. Do đó khi ly hôn các bên thống nhất không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng hay cấp dưỡng nuôi con. + Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, nguyên đơn bà Lê Thị T đồng ý chịu tiền án phí, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Lê Thị T đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0016406, ngày 23/10/2023. Hoàn lại cho bà Lê Thị T số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Phú Riềng; - Chi cục THADS huyện Phú Riềng; - UBND xã Long Hưng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Hùng Dũng |