vanban.org

Quyết định 20/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Hà Thúc Thái H với bà Nguyễn Thị Bích P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Về quan hệ hôn nhân: ông Hà Thúc Thái H với bà Nguyễn Thị Bích P tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Hà Thúc Thái H với bà Nguyễn Thị Bích P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN N
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:20/2024/QĐST- HNGĐN, ngày 06 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2024/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2024, giữa;

Nguyên đơn: ông Hà Thúc Thái H, sinh năm: 1975.

Địa chỉ:khu phố x, Phường B, TP. P, tỉnh Ninh Thuận.

Bị đơn: bà Nguyễn Thị Bích P, sinh năm: 1984

Địa chỉ: khu phố y, thị Trấn P, huyện N - Ninh Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Hà Thúc Thái H với bà Nguyễn Thị Bích P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Hà Thúc Thái H với bà Nguyễn Thị Bích P tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: ông Hà Thúc Thái H với bà Nguyễn Thị Bích P thỏa thuận giao cho ông Hà Thúc Thái H tiếp tục, trực tiếp nuôi con chung tên Hà Thúc Thái N, sinh ngày 10-7-2012, ông Hà Thúc Thái Hoà không yêu cầu bà Nguyễn Thị Bích P cấp dưỡng nuôi con chung và giao con chung tên Hà Thúc Thái K , sinh ngày 04-11-2017, cho bà Nguyễn Thị Bích P trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Hà Thúc Thái H đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu K hàng tháng 1 triệu đồng/tháng cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi lao động tự túc được.

Thời gian cấp dương được tính từ tháng 02 năm 2024 cho đến khi cháu Khang đủ 18 tuổi lao động tự túc được.

- Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Người là người trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung:Tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: ông Hà Thúc Thái H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được tính trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001096 ngày 16-01-2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N.

Ông Hà Thúc Thái Hđa nộp đủ án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

“.... Trong trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sư.”

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ