vanban.org

Quyết định 20/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Rmah P và anh Rah Lan T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con: Chị Rmah P và anh Rah Lan T có 01 con chung là Rmah T, sinh ngày 21/9/2015. Chị Rmah P và anh Rah Lan T thỏa thuận phù hợp với nguyện vọng của con như sau: giao cho chị Rmah P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con Pli"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Rmah P và anh Rah Lan T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2024/QĐST-HNGĐP, ngày 10 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 24/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Rmah P, sinh năm 1995;

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã C, huyện P, tỉnh G.

- Bị đơn: Anh Rah Lan T, sinh năm 1996;

Nơi cư trú: Thôn B, xã C, huyện P, tỉnh G.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành,không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Rmah P và anh Rah Lan T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con: Chị Rmah P và anh Rah Lan T có 01 con chung là Rmah T, sinh ngày 21/9/2015. Chị Rmah P và anh Rah Lan T thỏa thuận phù hợp với nguyện vọng của con như sau: giao cho chị Rmah P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Rmah T khi con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Toà án đã giải thích cho chị P về quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của người trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con nhưng chị P không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc thay đổi mức cấp dưỡng.

2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Rmah P và anh Rah Lan T không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Rmah P tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) cả phần của anh Rah Lan T nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị P đã nộp là 300.000đ (ba trămnghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003754 ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh G. Hoàn trả lại cho chị Rmah P số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ