- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2024/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng
6 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hà Văn B, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn A, xã P, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Cẩm T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn A, xã P, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật
Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25
tháng 6 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn B và chị Trần Thị Cẩm
T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh Hà Văn B và chị Trần Thị Cẩm T có 01 (một) con chung
là Hà Trần Bảo T1, sinh ngày 23/9/2022. Hiện nay con Hà Trần Bảo T1 đang sống chung với chị Trần Thị Cẩm T.
Giao cho chị Trần Thị Cẩm T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc,
giáo dục con chung Hà Trần Bảo T1, sinh ngày 23/9/2022 đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2024.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho chị Trần Thị Cẩm T biết
quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của người trực tiếp nuôi con nhưng chị T vẫn không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Vì vậy, hiện tại anh Hà Văn B không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Anh Hà Văn B có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị
Trần Thị Cẩm T.
Sau khi ly hôn, anh Hà Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở. Chị Trần Thị Cẩm T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Biên trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Nếu anh Hà Văn B lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì chị Trần Thị Cẩm T có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của anh Hà Văn B.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ
chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định về việc cấp dưỡng.
Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Hà Văn B và
chị Trần Thị Cẩm T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Căn cứ Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng. Thuận tình ly hôn các đương sự chỉ
phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng, trong đó anh B phải chịu 75.000 đồng và chị T phải chịu 75.000 đồng. Anh B tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí là 150.000 đồng cả phần của chị T nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0003062 ngày 11/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho anh Hà Văn B số tiền 150.000 đồng.
Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND huyện Đ;
- Chi cục THADS huyện Đ;
- UBND xã P;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Quang Đức