vanban.org

Quyết định 20/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tẩn Thị N và anh Phàn A D. 2.

TAND tỉnh Lào Cai; VKSND huyện Bát Xát (2); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tẩn Thị N khởi kiện xin ly hôn anh Phàn A D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tẩn Thị N và anh Phàn A D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁT XÁT
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2024/QĐST-HNGĐBát Xát, ngày 31 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Tẩn Thị N - Sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện B, tỉnh Lào Cai. Và bị đơn: Anh Phàn A D - Sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện B, tỉnh Lào Cai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tẩn Thị N và anh Phàn A D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Tẩn Thị N và anh Phàn A D đều nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Tẩn Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phàn Thị Ngọc N, sinh ngày 22/11/2012; anh Phàn A D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phàn Thị Kiều A, sinh ngày 10/01/2010 và cháu Phàn Gia H, sinh ngày 31/7/2016 đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Tẩn Thị N, anh Phàn A D không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Sau khi ly hôn chị Tẩn Thị N, anh Phàn A D có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Về án phí: Chị Tẩn Thị N chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai số 0000638 ngày 03/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Chị Tẩn Thị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ