- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận giữa Đ + H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________ Số: 20/2024/QĐST-DS | Thành phố Sơn La, ngày 27 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án sơ thẩm thụ số: 64/2024/TLST- DS ngày 21 tháng 5 năm 2024 V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: ông Phạm Minh Đ, sinh năm 1987. Địa chỉ: Tổ X, phường Y, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Phạm Minh Đ: ông Đàm Mạnh H, sinh năm 1955. Địa chỉ: Tổ x, phường Y, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: ông Trương Ngọc H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Tổ X, phường Y, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trương Ngọc H có trách nhiệm trả cho ông Phạm Minh Đ số tiền 133.000.000 đồng (Một trăm ba mươi ba triệu đồng) vào ngày 31/7/2024, theo giấy vay nợ ngày 28/12/2021.
Trường hợp ông Trương Ngọc H vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thời điểm thỏa thuận thì ông Phạm Minh Đ có quyền yêu cầu Thi hành án đối với số tiền ông Trương Ngọc H chưa thi hành.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản tiền phải trả, thì hàng tháng phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền.
3. Về án phí:
Ông Trương Ngọc H phải chịu tiền án phí dân sự theo quy định là 3.325.000 đồng (Ba triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Hoàn trả cho ông Phạm Minh Đ số tiền 4.140.000 đồng (Bốn triệu một trăm bốn mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001534 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND thành phố Sơn La (2); - THADS thành phố Sơn La; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Nga |