- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2024/QĐST-DS | Vạn Ninh, ngày 08 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 151/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: 1/ Ông Lê Văn C - sinh năm 1969;
2/ Bà Phạm Thị Thanh T - sinh năm 1976;
Cùng trú tại: Thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trịnh Bình T1 – sinh năm 1979; Địa chỉ: 76 đường H, phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên – là người đại diện theo uỷ quyền (theo giấy uỷ quyền lập ngày 27/12/2023 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Trung Đoàn, tỉnh Phú Yên, số công chứng 13386, quyển số 13/2023 TP/CC-SCC/HĐGD).
- Bị đơn: 1/ Bà Phạm Thị Tố H, sinh năm 1979;
2/ Ông Chung Tấn L, sinh năm 1975;
Cùng trú tại: Tổ dân phố B, thị trấn G, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trịnh Bình T1 và bị đơn bà Phạm Thị Tố H, ông Chung Tấn L cùng thống nhất hiện nay bà Phạm Thị Tố H, ông Chung Tấn L còn nợ ông Lê Văn C, bà Phạm Thị Thanh T số tiền mua bán tôm là 1.021.060.000đ (một tỷ không trăm hai mươi mốt triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 957.244.000đ (Chín trăm năm mươi bảy triệu hai trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) và lãi suất chậm trả tính đến ngày 14/11/2023 là 63.816.000đ (sáu mươi ba triệu tám trăm mười sáu nghìn đồng). Hai bên thỏa thuận pH thức và thời gian thanh toán như sau:
+ Vào ngày 30 hàng tháng (tháng 02 vào ngày 28/02); bà Phạm Thị Tố H, ông Chung Tấn L trả cho ông Lê Văn C, bà Phạm Thị Thanh T số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng), trả liên tục kể từ ngày 30/7/2024 đến khi trả hết số tiền nợ.
Nếu đến thời hạn đã thỏa thuận mà bà Phạm Thị Tố H, ông Chung Tấn L vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào thì ông Lê Văn C, bà Phạm Thị Thanh T có quyền yêu cầu cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền mà bà Phạm Thị Tố H, ông Chung Tấn L còn nợ.
Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí:
+Bà Phạm Thị Tố H, ông Chung Tấn L chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là: 10.657.950đ (mười triệu sáu trăm năm mươi bảy nghìn chín trăm năm mươi đồng).
+ Ông Lê Văn C, bà Phạm Thị Thanh T chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là: 10.657.950đ (mười triệu sáu trăm năm mươi bảy nghìn C trăm năm mươi đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 21.300.000đ (hai mươi mốt triệu ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006756 ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh. Ông Lê Văn C, bà Phạm Thị Thanh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 10.642.050đ (mười triệu sáu trăm bốn mươi hai nghìn không trăm năm mươi đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Vạn Ninh; - Chi cục THADS huyện Vạn Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vi Nhật Hoàng |