vanban.org

Quyết định 20/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T – Sinh năm: 1980; nơi cư trú: Thôn Mốc Thượng 2, xã Hồng Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Q. Anh Phạm P – Sinh năm: 1979. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGUYỄN THỊ T VÀ PHẠM P - TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2024/QĐST-DSC, ngày 05 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T – Sinh năm: 1980; nơi cư trú: Thôn Mốc Thượng 2, xã Hồng Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Q.

Bị đơn:

1. Anh Phạm P – Sinh năm: 1979.

2. Bà Lê Thị M – Sinh năm: 1953.

Đồng cư trú tại: Thôn A, xã D, huyện C, tỉnh B.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Hồ Thị Bích H – Sinh năm: 1990; nơi cư trú: Thôn A, xã D, huyện C, tỉnh B.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chị Nguyễn Thị T: Anh Lê Huỳnh Anh K – Sinh năm: 2000; nơi cư trú: Khu E, thị trấn G, huyện C, tỉnh B (Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 19/12/2023).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Lê Huỳnh Anh K, bà Lê Thị M, anh Phạm P và chị Hồ Thị Bích H thống nhất cho đến hiện nay anh Phạm P và chị Hồ Thị Bích H còn nợ chị Nguyễn Thị T số tiền 350.000.000đ (ba trăm năm mươi triệu đồng chẵn).

2.2. Anh Lê Huỳnh Anh K, bà Lê Thị M, anh Phạm P và chị Hồ Thị Bích H thống nhất cho đến ngày 28 tháng 6 năm 2024 vợ chồng anh Phạm P và chị Hồ Thị Bích H trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền 350.000.000đ (ba trăm năm mươi triệu đồng chẵn) là hết nợ.

2.3. Án phí DS-ST: Anh Phạm P và chị Hồ Thị Bích H tự nguyện chịu 8.750.000đ (tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước.

2.4. Chị Nguyễn Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị T 8.750.000đ (tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006684 ngày 19/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ