vanban.org

Quyết định 20/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 26/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, Sinh năm 1969; số CCCD xxxxxxxxxxxx, c p ngày 21/12/2022 t i Cục Cảnh sát QLHC về TTXH; địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Đ, tỉnh Kon Tum; Các Bị đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp giữa bà L với bà M, ông Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2024/QĐST – DS.N, ngày 26 tháng 8 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 49/2024/TLST – DS ngày 03 tháng 6 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự kh ng vi ph m điều c m của pháp uật và h ng trái đ o đức xã hội.

Đã hết thời h n bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, Sinh năm 1969; số CCCD xxxxxxxxxxxx, c p ngày 21/12/2022 t i Cục Cảnh sát QLHC về TTXH; địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Đ, tỉnh Kon Tum;

Các Bị đơn:

Bà Vũ Thị M, sinh năm 1970;

Anh Nguyễn Q, sinh năm 1976; số CCCD xxxxxxxxxxxx, c p ngày 18/4/2023 t i Cục Cảnh sát QLHC về TTXH;

Cùng địa chỉ: Thôn M, xã P, huyện N, tỉnh Kon Tum;

2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về việc thanh toán tiền:

Anh Nguyễn Q thừa nhận vào ngày 13/6/2018 vay nợ bà Nguyễn Thị L số tiền 121.000.000đ (Một trăm hai mươi mốt triệu đồng), bà Vũ Thị M chỉ là người dẫn anh Q đi vay giúp tiền nên không phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

Anh Nguyễn Q có trách nhiệm trả tiền cho bà Nguyễn Thị L như sau:

Trả số tiền nợ gốc 121.000.000đ (Một trăm hai mươi mốt triệu đồng);

Trả tiền ãi 129.000.000đ (Một trăm hai mươi chín triệu đồng);

Tổng cộng cả nợ gốc và ãi 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng);

Thời gian trả nợ vào ngày 06/01/2025,

+ Bà Nguyễn Thị L xin rút i yêu cầu đòi tiền ãi từ 143.815.760 đồng xuống còn 129.000.000 đồng.

+/ Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015: C ng nhận sự thỏa thuận giữa bà Nguyễn Thị L với ông Nguyễn Q: Nếu ông Nguyễn Q chậm trả tiền cho bà Nguyễn Thị L theo thời gian xác định trên thì phải trả lãi 20%/năm/số tiền nợ chậm trả cho đến khi thanh toán xong nợ.

-Về án phí: Căn cứ Điều 144 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ ph Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ uốc Hội: ng Nguyễn Q chịu trách nhiệm nộp 6.250.000đ (Sáu triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, để nộp ngân sách Nhà nước. Bà Nguyễn Thị L được nhận l i 6.620.000đ (Sáu triệu, sáu trăm hai mươi nghìn đồng) tiền t m ứng án phí theo biên lai thu t m ứng án phí số AA/2023/0002031 ngày 03/6/2024 của chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. uyết định này được thi hành theo qui định t i Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ