- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng -Thế"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH H --------------------- SỐ: 20/2024/QĐST- DS | M, ngày 19 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2024/TLST - DS ngày 23/01/2024.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:
* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S
Trụ sở: 266-268 N, phường V, quận 3, thành phố H
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn H - Giám đốc chi nhánh H;
Bà Bùi Thanh Th – Trưởng phòng giao dịch Yên Mỹ.
Địa chỉ: Thôn Tr, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh H.
* Bị đơn: Anh Trần Kim Th – Sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn C, xã C, thị xã M, tỉnh H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tính đến ngày 11/4/2024 anh Trần Kim Th còn nợ ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền gốc và lãi là 76.907.187đồng trong đó nợ gốc là: 50.000.000đ, lãi trong hạn là 12.358.431đồng, lãi quá hạn là 14.548.756đồng theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 03/01/2023.
Phương án trả nợ các đương sự thống nhất như sau:
Ngày 28/4/2024 anh Th sẽ trả ngân hàng số tiền gốc 5.000.000đ (Năm triệu đồng).
Số tiền gốc còn lại là 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng) anh Th sẽ trả trong năm 2024 kể từ tháng 5 năm 2024 mỗi tháng trả 6.000.000đ (Sáu triệu đồng), thời hạn trả vào ngày 15 hàng tháng. Ngày 15/12/2024 trả 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Trong trường hợp anh Th thực hiện trả gốc theo thoả thuận thì ngân hàng sẽ xem xét trình giảm lãi cho anh.
Số tiền lãi tính đến ngày 11/4/2024 là: 26.907.187 đồng (Hai mươi sáu triệu chín trăm linh bảy nghìn một trăm tám mươi bảy đồng) và lãi phát sinh từ ngày 12/4/2024 các bên thoả thuận anh Th trả vào năm 2025, mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng), thời hạn trả vào ngày 15 hàng tháng. (Nếu thời hạn vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ thì tính vào ngày liền kề tiếp theo.).
Trường hợp anh Th vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ như đã thoả thuận thì anh Th sẽ phải trả lãi trên số nợ gốc còn lại tương ứng với thời gian vi phạm theo lãi suất qui định tại giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 03/01/2023 cho đến khi trả hết nợ.
Án phí: Các đương sự thỏa thuận bị đơn anh Trần Kim Th chịu cả tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 1.922.000đ (Một triệu chín trăm hai mươi hai nghìn đồng).
Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.609.000đồng (Một triệu sáu trăm linh chín nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001618 ngày 23/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã M; - Chi cục THADS thị xã M; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Thị Tân Huyền |