vanban.org

Quyết định 20/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 27/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm 1973 Địa chỉ: Khu phố Phú Hòa, phường HHT, thị xã ĐH, tỉnh Phú Yên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm 1973 Địa chỉ: Khu phố Phú Hòa, phường HHT, thị xã ĐH, tỉ…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HOÀ
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2024/QĐST-DSĐH, ngày 27 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 86/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm 1973

Địa chỉ: Khu phố Phú Hòa, phường HHT, thị xã ĐH, tỉnh Phú Yên

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1980

ĐKNKTT: xxx, khu phố x, phường AP, thành phố TĐ, thành phố Hồ Chí Minh

Bà Trần Ngọc D, sinh năm 1985

ĐKNKTT: TDP xx, khu phố x, phường AP, thành phố TĐ, thành phố Hồ Chí Minh

Cùng tạm trú: Khu phố PT x, phường HHT, thị xã ĐH, tỉnh Phú Yên.

Bà Dung ủy quyền cho ông Nguyễn Văn T theo Giấy ủy quyền số 1051, quyển số 02/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 16/5/2024.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Ông L, ông T thống nhất xác định ông Nguyễn Văn T và bà Trần Ngọc D còn nợ ông Nguyễn Hữu L số tiền 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng) tiền gốc, không yêu cầu tính lãi.

- Về thời gian trả nợ: Từ ngày 17/5/2024 cho đến hết ngày 25/5/2024 là dứt điểm.

- Về án phí: Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Ngọc D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 61.500.000 đồng (sáu mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng).

+ Bị đơn ông Nguyễn Văn T và bà Trần Ngọc D được chính quyền địa phương xác nhận hiện tại có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn nên được giảm 50% mức án phí mà ông T, bà Dung phải chịu theo khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 là 15.375.000 đồng nên phần còn lại ông T, bà Dung tự nguyện chịu là 46.125.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu một trăm hai lăm nghìn đồng).

+ Hoàn lại cho nguyên đơn ông Nguyễn Hữu L 61.500.000 đồng (Sáu mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003218 ngày 03 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã ĐH.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ