- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng D sự
| TÒA ÁN NHÂN D HUYỆN CHIÊM HÓA TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2024/QĐST-DS | Chiêm Hóa, ngày 13 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 144, 147 của Bộ luật tố tụng D sự;
Căn cứ các Điều 288, 357, 463, 466, 468 Bộ luật D sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án D sự thụ lý số: 17/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1966;
Địa chỉ: Thôn Phố C, xã Vinh Q, huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Bà Đinh Thị D, sinh năm 1962 và ông Đinh Văn M, sinh năm 1962;
Cùng địa chỉ: Thôn Kim Q, xã Kim B, huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Đinh Thị D và ông Đinh Văn M có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền là 75.000.000đ (Bảy mươi lăm triệu đồng). Hình thức thanh toán, trả làm 07 lần, cụ thể:
Lần 01: Ngày 20/6/2024, bà Đinh Thị D và ông Đinh Văn M có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
Lần 02: Ngày 20/9/2024, bà Đinh Thị D và ông Đinh Văn M có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
Lần 03: Ngày 20/11/2024, bà Đinh Thị D và ông Đinh Văn M có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
Lần 04: Ngày 20/01/2025, bà Đinh Thị D và ông Đinh Văn M có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
Lần 05: Ngày 20/3/2025, bà Đinh Thị D và ông Đinh Văn M có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
Lần 06: Ngày 20/5/2025, bà Đinh Thị D và ông Đinh Văn M có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
Lần 07: Ngày 20/7/2025, bà Đinh Thị D và ông Đinh Văn M có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền là 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng).
- Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho bà Đinh Thị D và ông Đinh Văn M.
Bà Nguyễn Thị B nhận nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 937.500đ (Chín trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.875.000đ (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000001113868 ngày 10/4/2024 của Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam và biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001640 ngày 11/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị B số tiền chênh lệch là 937.500đ (Chín trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Chiêm Hóa (02 bản); - Chi cục THADS huyện Chiêm Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu. | THẨM PHÁN Hoàng Mạnh Tuấn |