vanban.org

Quyết định 20/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 06/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP QD (Tên viết tắt là NCB) Trụ sở chính: Số 25 LĐH, Phường LĐH, Quận HBT, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Quốc Dân - Lê Hồng Mến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2024/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 06 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 416/2023/TLST-DS ngày 21/11/2023 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng + hợp đồng thế chấp tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP QD (Tên viết tắt là NCB)

Trụ sở chính: Số 25 LĐH, Phường LĐH, Quận HBT, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Viết P - Chức danh: Phó Giám đốc Trung tâm – Trung tâm Xử lý Nợ

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Hoàng V – chuyên viện xử lý nợ xấu.

Địa chỉ liên hệ: 12B6-12B7 NT, Phường K, TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Ông Lê Hồng M, sinh năm: 1963

Bà Nguyễn Thị Bích T; sinh năm: 1962

Cùng địa chỉ: 497 Ấp B, Phường N, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Lê Hồng M và bà Nguyễn Thị Bích T có nghĩa vụ phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP QD (Tên viết tắt là NCB) số tiến tạm tính đến ngày 29/01/2024 là 4.622.037.367 đồng, trong đó: nợ gốc là: 3.881.000.000 đồng; nợ lãi: 741.037.367 đồng.

Ông M, bà T sẽ trả hết cho ngân hàng số tiền trên vào ngày 01/4/2024.

2.2 Ông M, bà T phải chịu tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng vay số 041/22/HĐCV-9373 ngày 07/7/2022 cho đến khi ông bà thanh toán xong;

2.3 Trường hợp ông M, bà T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ trong thời hạn nêu trên thì ông M, bà T đồng ý để cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho ngân hàng.

2.4 Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông M, bà T đồng ý tiếp tục có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

3.1 Ông Lê Hồng M và bà Nguyễn Thị Bích T tự nguyện liên đới nộp tiền án phí là 59.110.000 đồng.

Hoàn lại cho ngân hàng TMCP QD (Tên viết tắt là NCB) số tiền tạm ứng án phí là 56.210.000 đồng theo biên lai thu số 0005346 ngày 20/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho.

3.2 Về chi phí tố tụng: Ông Lê Hồng M và bà Nguyễn Thị Bích T phải thanh toán lại cho ngân hàng số tiền 5.000.000 đồng chi phí tố tụng.

Kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người có nghĩa vụ thi hành án chậm thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ