vanban.org

Quyết định 20/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lưu Văn M, sinh năm 1992 Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Lưu Văn M - Nguyễn Thiị Ánh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2024/QĐST-DST, ngày 17 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2024/TLST- DS ngày 21 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lưu Văn M, sinh năm 1992

Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1984

Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn H, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Ánh T có trách nhiệm thanh toán trả cho ông Lưu Văn M tổng số tiền là 23.000.000đồng (Hai mươi ba triệu đồng). Thời gian thanh toán cụ thể như sau:

- Ngày 25/01/2025, thanh toán trả số tiền là: 4.600.000đ (Bốn triệu sáu trăm nghìn đồng).

- Ngày 25/02/2025, thanh toán trả số tiền là: 4.600.000đ (Bốn triệu sáu trăm nghìn đồng).

- Ngày 25/3/2025, thanh toán trả số tiền là: 4.600.000đ (Bốn triệu sáu trăm nghìn đồng).

- Ngày 25/4/2025, thanh toán trả số tiền là: 4.600.000đ (Bốn triệu sáu trăm nghìn đồng).

- Ngày 25/5/2025, thanh toán trả số tiền là: 4.600.000đ (Bốn triệu sáu trăm nghìn đồng).

Nếu bà Nguyễn Thị Ánh T vi phạm một trong các thời hạn trả tiền nêu trên, thì coi như vi phạm toàn bộ thời hạn trả tiền; ông Lưu Văn M có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành toàn bộ khoản tiền phải thanh toán. Bà T phải chịu khoản tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự đối với số tiền còn nợ, tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thanh toán xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ánh T tự nguyện chịu 575.000đ (Năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

Ông Lưu Văn M không phải chịu án phí, được hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 600.000đ (Sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0007240 ngày 21/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ