- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2024/QĐCNHGT-DS | Châu Thành, ngày 10 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng TMCP Đ (B), ông Phạm Phương T và bà Nguyễn Thị Ngọc D.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, đề ngày 5 tháng 03 năm 2024 của Ngân hàng TMCP Đ;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 04 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
-Người khởi kiện: Ngân Hàng TMCP Đ (B);
Trụ sở: Tháp B, số A, đường T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T1, Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Hữu T2, chức vụ: Giám đốc Ngân Hàng TMCP Đ - Chi nhánh S.
Địa chỉ: Số G, đường H, phường B, thành phố S, Đồng Tháp.
Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Tứ H, sinh năm 1978;
Chức danh: Giám đốc phòng G- Ngân Hàng TMCP Đ - Chi nhánh S.
Số điện thoại: xxxx xxx xxx.
- Người bị kiện: Ông Phạm Phương T, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Lô B, khu dân cư C ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Lô B, khu dân cư C ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 4 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:
Ngân Hàng TMCP Đ yêu cầu ông Phạm Phương T và bà Nguyễn Thị Ngọc D trả số tiền 2.311.992.164 đồng (Hai tỷ ba trăm mười một triệu chín trăm chín mươi hai ngàn một trăm sáu mươi bốn đồng) trong đó nợ gốc: 2.199.984.202 đồng (Hai tỷ một trăm chín mươi chín triệu chín trăm tám mươi bốn ngàn hai trăm lẻ hai đồng), lãi tạm tính đến ngày 24/04/2024 là 112.007.962 đồng (Một trăm mười hai triệu không trăm lẻ bảy ngàn chín trăm sáu mươi hai đồng).
Ông Phạm Phương T và bà Nguyễn Thị Ngọc D đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Đ (B) số tiền vốn vay nợ gốc là 2.199.984.202 đồng và lãi tính đến ngày 24/4/2024 là 112.007.962 đồng. Tổng cộng chung vốn và lãi là 2.311.992.164 đồng (Hai tỷ ba trăm mười một triệu chín trăm chín mươi hai ngàn một trăm sáu mươi bốn đồng).
Kể từ ngày 25/4/2024 ông Phạm Phương T và bà Nguyễn Thị Ngọc D còn phải tiếp tục chịu lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng tín dụng số HDTD số hợp đồng: 01.03/2023/7494632/HĐTD ngày 25/05/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
Trường hợp ông Phạm Phương T và bà Nguyễn Thị Ngọc D không trả được nợ cho Ngân hàng TMCP Đ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 01/2021/7494632/HĐBĐ ngày 26/4/2021 và số 01/2023/7494632/HĐBĐ ngày 25/5/2023 để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Trường hợp ông Phạm Phương T và bà Nguyễn Thị Ngọc D trả hết nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có nghĩa vụ trả lại cho bên thế chấp các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa CR 902786 số vào sổ CS04444 do sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 29/7/2019 cho ông Nguyễn Phương T3.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa BM 807664 số vào sổ CH01432 do UBND huyện C cấp ngày 4/6/2013, thay đổi pháp lý ngày 24/6/2013 và ngày 14/11/2014 cho ông Phạm Phương T, bà Nguyễn Thị Ngọc D.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa BH 817578 số vào sổ CH01123 do UBND huyện C cấp ngày 17/9/2012 thay đổi pháp lý ngày 14/11/2014 cho ông Phạm Phương T và bà Nguyễn Thị Ngọc D.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa CN 906384 số vào sổ CS04026 do UBND huyện C cấp ngày 11/7/2018 cho ông Phạm Phương T.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THA DS huyện Châu Thành; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Loan |